Tin tức - Công ty dịch thuật và phiên dịch Châu Á

Văn phòng dịch thuật HÀ NỘI

Hotline: 093.223.2318Tel: 024 3990 3758

Email: Hanoi@dichthuatchaua.com

Văn phòng dịch thuật HỒ CHÍ MINH

Hotline: 093.223.7939Tel: 028 6682 9216

Email: Saigon@dichthuatchaua.com

Văn Phòng Dịch Thuật Hà Nội

mapsĐịa chỉ 1 : 34 Nguyễn Thái Học, Ba Đình, Hà nội
Địa chỉ 2:  92 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân Hà Nội
Tel: 024.39903758
Điện thoại : 0932232318
Email :
hanoi@dichthuatchaua.com

Văn Phòng dịch thuật Thanh Hóa

mapsĐịa chỉ : Khu Công nghệ Cao Lam Sơn, Sao Vàng, Xóm 10 Thọ Xuân, Thanh Hóa
Tel : 037.3830556
Điện thoại : 0906226526
Email: thanhhoa@dichthuatchaua.com

Văn phòng Dịch thuật Hồ Chí Minh

mapsĐịa chỉ: Lầu 6, Tòa nhà Master, 155 Hai Bà Trưng, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Tel : 028.66829216
Điện thoại: 0932237939
Email: saigon@dichthuatchaua.com

Văn Phòng Dịch thuật Thái Bình

mapsĐịa chỉ 1: 44 Quang Trung, Tp Thái Bình
Địa Chỉ 2: 100 Hùng Vương, Tp Thái Bình
Điện thoại : 0906226526
Email : lienhe@dichthuatchaua.com

Văn Phòng dịch thuật Nha Trang

mapsĐịa chỉ : Số 2, Nguyễn Đình Chiểu, Đại Học Nha Trang Khánh Hòa
Tel : 0906262769
Điện thoại : 0906262769
Email : nhatrang@dichthuatchaua.com

Văn phòng dịch thuật tại Long Biên

mapsĐịa chỉ : 400 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Thành phố Hà Nội
Tel : 024.39903758
Di động0906251816
Email: lienhe@dichthuatchaua.com

Liên hệ nhanh

Sức mạnh của ngôn ngữ nằm trong tay người biết sử dụng chúng, đó là chìa khóa vạn năng mở ra kho tàng tri thức nhân loại, và nắm bắt cơ hội mới, hãy để chúng tôi cùng song hành trên con đường thành công của Quý Khách.
 CEO of Focus Asia Services of Translation and Interpreting

Gửi tài liệu dịch trực tuyến

Yêu cầu chúng tôi gọi lại

Liên hệ nhanh với chúng tôi

Danh sách các quốc gia miễn thị thực cho Việt Nam

Danh sách quốc gia và vùng lãnh thổ miễn visa cho Việt Nam

Quý khách có thể tới những điểm du lịch tuyệt vời trên thế giới chỉ cần hộ chiếu còn hạn mà không phải xin visa (thị thực); hoặc có thể sử dụng visa hiện có của bạn. Vậy bao nhiêu nước miễn thị thực cho Việt Nam hiện nay? Xem ngay các nước miễn visa cho Việt Nam dưới đây:

Có 3 loại hộ chiếu dành cho công dân Việt Nam:

– Hộ chiếu ngoại giao (HCNG): được cấp cho các quan chức ngoại giao của chính phủ đi nước ngoài công tác;
– Hộ chiếu công vụ (HCCV): được cấp cho các quan chức của chính phủ đi nước ngoài do công vụ của nhà nước;
– Hộ chiếu phổ thông (HCPT): được cấp cho tất cả công dân Việt Nam, có hộ khẩu, chứng minh nhân dân, có đầy đủ quyền công dân và sử dụng cho việc đi du lịch, du học hay đi định cư ở nước ngoài.

Danh sách các nước miễn thị thực cho Việt Nam

Các nước miễn visa cho Việt Nam sau đây yêu cầu hộ chiếu phổ thông (HCPT) phải còn hạn ít nhất 6 tháng, thời hạn lưu trú tại nước ngoài không quá 30 ngày.

 Thái Lan: Miễn visa cho người mang HCPT với thời gian tạm trú không quá 30 ngày.

– Singapore: Miễn visa cho người mang HCPT; thời gian tạm trú không quá 30 ngày và có vé khứ hồi hoặc vé đi tiếp nước khác; có khả năng tài chính chi trả trong thời gian tạm trú và có đủ các điều kiện cần thiết để đi tiếp nước khác.

 Lào: Miễn visa cho người mang HCPT với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Người có nhu cầu nhập cảnh trên 30 ngày phải xin visa trước; thời gian tạm trú có thể được gia hạn tối đa 2 lần; mỗi lần 30 ngày.

– Campuchia: Miễn visa cho người mang HCPT; thời gian tạm trú không quá 30 ngày.

– Philippines: Miễn visa cho người mang HCPT; thời gian tạm trú không quá 21 ngày với điều kiện hộ chiếu còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng và có vé máy bay khứ hồi hoặc đi tiếp nước khác.

– Myanmar: HCPT còn giá trị ít nhất 6 tháng được miễn visa khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh với thời gian lưu trú không quá 14 ngày. (Hiệp định với Myanmar có hiệu lực từ 26/10/2013).

Danh sách các nước miễn visa thị thực cho công dân Việt Nam cập nhật

– Indonesia: Công dân Việt Nam (không phân biệt loại hộ chiếu) được nhập cảnh Indonesia miễn visa với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Thời gian tạm trú không được gia hạn.

– Brunei: Miễn visa cho công dân Việt Nam mang HCPT với thời gian tạm trú không quá 14 ngày.

– Malaysia: Miễn visa cho người mang các loại HC, với thời gian tạm trú không quá 30 ngày.

– Kyrgyzstan: Miễn visa cho người mang HCNG, HCCV và HCPT (không phân biệt mục đích nhập cảnh).

– Panama: Công dân Việt Nam nhập cảnh Panama với mục đích du lịch được miễn visa và thẻ du lịch.

– Ecuador: Ecuador là quốc gia đơn phương gỡ bỏ “hàng rào” visa cho khách du lịch đến từ rất nhiều nước trên thế giới; trong đó có Việt Nam. 90 ngày là thời hạn tối đa cho du khách Việt tham quan tại Ecuador.

 Saint Vincent and the Grenadines: Đảo quốc vùng Caribbean là St. Vincent and the Grenadines không yêu cầu Visa đối với khách du lịch đến từ bất cứ quốc gia và vùng lãnh thổ nào. Tuy nhiên; để được nhập cảnh, Bộ Ngoại giao của St. Vincent and the Grenadines yêu cầu khách du lịch phải trình hộ chiếu còn hiệu lực, một vé máy bay khứ hồi và chứng minh mình có đủ tài chính để chi trả cho chuyến đi.

– Haiti: Theo Bộ Ngoại giao Haiti, chỉ công dân ba nước; Colombia, Cộng hòa Dominica và Panama được yêu cầu phải xin visa du lịch đến đất nước này; nghĩa là công dân các nước còn lại có thể lưu trú tại Haiti đến 90 ngày và thoải mái ngao du tại đây mà không cần visa.

– Turks and Caicos: Quần đảo Turks và Caicos là một vùng lãnh thổ thuộc Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland. Để kích thích du lịch; nơi này miễn visa cho công dân đến từ rất nhiều nơi trên thế giới; trong đó có Việt Nam. Khách du lịch chỉ việc chứng minh đã có sẵn một vé máy bay khứ hồi rời khỏi đảo sẽ được phép lưu trú trong vòng 30 ngày; và được gia hạn thêm một lần. Các mặt hàng miễn thuế được phép đưa vào quần đảo bao gồm: 50 điếu xì gà, 200 điếu thuốc, 1,136 lít đồ uống có cồn hoặc rượu vang và nước hoa cho mục đích sử dụng cá nhân.

– Đảo Jeju (Hàn Quốc): du khách Việt Nam được miễn visa khi tới đảo Jeju; còn tới các nơi khác trong lãnh thổ Hàn Quốc vẫn phải có visa bình thường. Tuy nhiên; không có đường bay thẳng từ Việt Nam đến đảo Jeju nên bạn sẽ phải quá cảnh ở một nước khác. Trường hợp du khách Việt Nam đã có visa (loại dán vào hộ chiếu) của 5 quốc gia; Mỹ, Canada, Nhật Bản, Australia và New Zealand còn hiệu lực thì được phép vào Hàn Quốc du lịch mà không cần xin visa. Điều kiện bắt buộc là khách phải có vé máy bay của chặng bay tiếp theo.

– Đài Loan: Những du khách đến từ các quốc gia như; Việt Nam, Ấn Độ, Thái Lan, Philippines và Indonesia sở hữu visa còn hạn và thẻ cư trú tại các nước; Mỹ, Canada, Nhật, Anh, Schengen (khối biên giới chung châu Âu), Australia và New Zealand cũng được miễn visa trong 30 ngày khi đến Đài Loan. Tuy nhiên; cần đăng ký trên mạng để được xét duyệt, sau khi được chấp thuận mới có thể làm thủ tục lên máy bay và nhập cảnh Đài Loan.

– Cộng hòa Dominica: Người Việt Nam có visa du lịch còn hiệu lực hoặc đang cư trú hợp pháp tại Mỹ, Canada và Liên minh châu Âu (bao gồm cả Vương quốc Anh) có thể du lịch đến nước này với một thẻ du lịch (tourist card); và hộ chiếu còn hiệu lực.

Costa Rica: Nếu bạn có visa (du lịch, thuyền viên hoặc Visa nhập cảnh với mục đích kinh doanh) còn hiệu lực ít nhất 3 tháng và có dấu xuất nhập cảnh đến; Mỹ, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Schengen, bạn sẽ được phép nhập cảnh vào Costa Rica. Tương tự với công dân Việt Nam đang thường trú hợp pháp tại các nước và khu vực trên (cư trú, lao động, du học) cũng được nhập cảnh vào Costa Rica nếu thời hạn visa còn hiệu lực từ 6 tháng trở lên.

* Các quốc gia/lãnh thổ dễ xin visa (visa on arrival)

– Maldives: Maldives không cần visa xin trước mà cấp tại chỗ cho du khách. Chỉ cần đưa vé máy may khứ hồi, đặt phòng khách sạn ra là nhân viên nhập cảnh sẽ đóng dấu vào hộ chiếu (còn hạn trên 6 tháng); Visa này sẽ được miễn phí trong 30 ngày. Tuy nhiên; có hơi khác với các quốc gia khác, họ còn có thêm dấu “Employment Prohibited” nhằm cấm không cho người lao động đến đây làm việc chui theo visa nhập cảnh kiểu du lịch này.

– Đông Timor: Đông Timor không yêu cầu xin visa ở Việt Nam. Bạn cứ bay bình thường đến sân bay của họ. Tại đó; hải quan Đông Timor sẽ cấp thị thực nhập cảnh cho bạn với mức phí là 30 USD. Lưu ý là bạn phải trình 100 USD cho mỗi lần nhập cảnh. Số tiền nói trên chỉ là trình ra cho họ thấy chứ không nộp. Bạn cũng phải xuất trình cả vé máy bay khứ hồi.

– Nepal: Nằm giữa Ấn Độ và Trung Quốc; đến với quốc gia nhỏ bé Nepal bạn chỉ cần chuẩn bị; tiền USD để đóng lệ phí visa (20 USD cho visa 15 ngày), 2 ảnh thẻ cỡ giống trên hộ chiếu và có một trang trống là có thể xin visa ở ngay sân bay Kathmandu.

– Ấn Độ: Việt Nam là một trong số ít các nước được phép xin visa ngay tại 4 sân bay ở Ấn Độ: Delhi, Mumbai, Chennai và Kolkata. Tuy nhiên; visa xin tại sân bay Ấn Độ là loại single (một lần) và có thời hạn 30 ngày; giá 60 USD. Liên hệ với đại sứ quán hoặc lãnh sứ quán Ấn Độ ở Việt Nam để tìm hiểu thêm thông tin nếu muốn xin visa ra vào nhiều lần hoặc nhiều ngày hơn.

– Sri Lanka: Nổi tiếng với trà và các di sản; quốc đảo Sri Lanka xinh luôn mở rộng chào vòng tay đón du khách quốc tế. Bạn chỉ cần nộp đơn xin visa qua mạng, thanh toán bằng thẻ ngân hàng cho phí visa, đợi có kết quả, in tờ xác nhận ra đem tới sân bay để làm thủ tục bay đi Sri Lanka.

– Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (UAE): Emirates và Etihad là hai hãng hàng không của UAE có đường bay từ Việt Nam hiện nay. Emirates thì bay thẳng đến Dubai trong khi Etihad bay đến Abu Dabhi. Nếu sử dụng vé của 2 hãng này bạn có thể xin visa dễ dàng ngay trên mạng; hoặc liên hệ để được hướng dẫn chi tiết tại văn phòng của hãng ở TP HCM. Bạn cũng có thể mua các gói Stop Over không quá 96 tiếng bao trọn gói visa nếu đi đâu đó mà quá cảnh ở UAE.

– Iran: Hộ chiếu phổ thông Việt Nam có thể lấy visa tại cửa khẩu Iran có giá trị trong 17 ngày và 50 USD. Thông tin xuất nhập cảnh tại thủ đô Tehran yêu cầu bạn mang theo ảnh thẻ để làm visa on arrival. Tuy nhiên; một số trường hợp, họ không thu ảnh.

– Nhiều nước châu Phi; trong đó có Senegal, visa sẽ được cấp qua mạng. Khách du lịch đăng ký online sẽ nhận được form xin visa, điền thông tin đầy đủ và nộp ở cửa khẩu, bạn sẽ được cấp visa on arrival. Lệ phí là 50 Euro.

* Các quốc gia/lãnh thổ cấp visa không thu lệ phí

Algeria, Afghanistan, Mông Cổ, Nicaragua, Romania, Cuba: đều là những nước cấp thị thực cho người Việt có HCPT còn hạn và miễn thu lệ phí.

Giờ thì bạn đã biết những nước nào miễn visa cho Việt Nam để có thể thoải mái hơn khi thưởng ngoạn cảnh quan tại những quốc gia này mọi lúc mọi nơi.

Danh sách chi tiết các quốc gia và vùng lãnh thổ miễn thị thực Việt Nam miễn thị thực

DANH MỤC MIỄN THỊ THỰC CỦA VIỆT NAM VỚI CÁC NƯỚC

I. MIỄN THỊ THỰC SONG PHƯƠNG

 Việt Nam đã ký Hiệp định, thỏa thuận miễn thị thực với 84 nước, trong đó 03 Hiệp định, thỏa thuận với các nước sau đây chưa xác định ngày có hiệu lực: Nam-mi-bi-a, Bô-li-vi-a, Ca-mê-run.

II. MIỄN THỊ THỰC CHO THÀNH VIÊN TỔ BAY

 Việt Nam miễn thị thực cho thành viên tổ bay của 18 nước, vùng lãnh thổ trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại.

III. MIỄN THỊ THỰC ĐƠN PHƯƠNG

1. Việt Nam đơn phương miễn thị thực cho công dân 13 nước là Liên bang Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc, Na Uy, Phần Lan, Đan Mạch, Thuỵ Điển, Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, I-ta-li-a, Bê-la-rút và cho quan chức Ban thư ký ASEAN.

2. Đài Loan miễn thị thực cho công dân Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể.

3. Ru-ma-ni miễn thị thực cho công dân Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể.

4. Pa-na-ma áp dụng miễn thị thực cho công dân Việt Nam.

5. Anh miễn thị thực cho công dân Việt Nam mang hộ chiếu ngoại giao.

Chữ viết tắt:

HCNG : Hộ chiếu ngoại giao
HCCV : Hộ chiếu công vụ
HCĐB : Hộ chiếu đặc biệt
HCPT : Hộ chiếu phổ thông
CQĐDNG : Cơ quan đại diện ngoại giao
CQLS : Cơ quan lãnh sự
TCQT : Tổ chức quốc tế
  • Miễn thị thực bao gồm việc miễn thị thực nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh.
  • Thời gian tạm trú miễn thị thực được tính từ ngày nhập cảnh.

1. Các hiệp định, thỏa thuận đã có hiệu lực

TT

NƯỚC

NỘI DUNG MIỄN THỊ THỰC

1

Ác-hen-ti-na

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Ac-hen-ti-na về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ

(Hiệp định ký ngày 14/9/1999, có hiệu lực từ ngày 13/11/1999):

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

- Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú 60 ngày, trong thời gian đó họ phải hoàn tất các thủ tục cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận. Qui định này không áp dụng đối với nhân viên phục vụ riêng.

2

Ác-mê-ni-a

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Ác-mê-ni-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 90 ngày.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người này phải hoàn tất các thủ tục đăng ký cư trú tại cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.

3

A-déc-bai-dan

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước cộng hòa A-dec-bai-dan về miễn thị thực cho công dân mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ

(Hiệp định ký ngày 09/4/2010, có hiệu lực từ 21/8/2010):

- Công dân Việt Nam và A-déc-bai-dan mang HCNG hoặc HCCV (service passport đối với A-déc-bai-dan) còn giá trị, cũng như thành viên gia đình họ trong độ tuổi vị thành niên và có tên ghi trong hộ chiếu của họ, được miễn thị thực với thời hạn cư trú không quá 01 tháng khi nhập cảnh, cư trú, xuất cảnh hoặc quá cảnh lãnh thổ của nước kia.

- Công dân của nước này mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị, sau khi nhập cảnh vào lãnh thổ nước kia với tư cách là thành viên CQĐDNG, CQLS và TCQT, cũng như thành viên gia đình chung sống cùng với họ, phải làm thủ tục đăng ký tại Bộ Ngoại giao của nước tiếp nhận.

4

A-rập Ai-Cập

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa A-rập Ai Cập về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu đặc biệt và hộ chiếu công vụ

(Hiệp định ký ngày 18/8/2010, có hiệu lực từ ngày 08/8/2011):

MTT cho người mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị với thời gian cư trú không quá 90 ngày.

Thành viên CQĐDNG, CQLS hoặc là đại diện của nước mình tại các TCQT mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị và trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh những người này sẽ được cấp thị thực hoặc giấy phép cư trú có giá trị trong suốt nhiệm kỳ công tác theo đề nghị của CQĐDNG, CQLS, TCQT liên quan. Quy định này cũng áp dụng đối với vợ/chồng, con của những người nói trên mang HCNG, HCĐB hoặc HCCV (kể cả trường hợp tên của trẻ em được ghi trong hộ chiếu của cha/mẹ)

5

Các Tiêu Vương quốc A-rập Thống Nhất (UAE)

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ các tiểu vương quốc A-rập Thống nhất về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ/hộ chiếu đặc biệt:

(Hiệp định ký ngày 23/10/2010, có hiệu lực từ ngày 22/7/2011)

- MTT nhập cảnh, xuất cảnh cho người mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị với thời gian cư trú không quá 90 ngày.

- Thành viên CQĐDNG, CQLS hoặc là đại diện của nước mình tại các TCQT có trụ sở trên lãnh thổ Bên ký kết kia mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị phải có thị thực trước khi nhập cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia với tư cách là thành viên CQĐDNG, CQLS hoặc đại diện tại TCQT.

6

An-ba-ni

 

Việt Nam gửi/trao đổi công hàm ngày ký 29/9/1956, có hiệu lực từ 01/10/1956

Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV và hộ chiếu tập thể đi công vụ (Phù hợp với quy định hiện hành, công dân An-ba-ni mang HCNG, HCCV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN)

7

An-giê-ri

 

Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa An-giê-ri dân chủ và nhân dân về việc miễn thị thực cho công dân hai nước mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ:

(Ký ngày 30/6/1994, có hiệu lực từ ngày 02/01/1995):

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày; nếu muốn tạm trú quá 90 ngày họ phải làm các thủ tục cần thiết xin cấp thị thực tạm trú hoặc đăng ký cư trú theo quy định của nước sở tại.

- Cấp thị thực tạm trú hoặc đăng ký cư trú miễn phí cho thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình sống chung một hộ với họ. Thời hạn thị thực có giá trị đến hết nhiệm kỳ công tác.

- Cấp thị thực cho HCPT miễn phí.

8

Ăng-gô-la

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ăng-gô-la về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

Hiệp định ký ngày 03/4/2008 tại Lu-an-đa, có hiệu lực từ ngày 08/6/2012:

Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 30 ngày cho mỗi lần nhập cảnh và có thể được gia hạn một lần với thời gian tương đương.

- Công dân của mỗi Bên ký kết là thành viên CQĐDNG, CQLS đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia cũng như thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị có quyền nhập cảnh, xuất cảnh, tạm trú miễn thị thực trên lãnh thổ của Bên ký kết kia trong suốt nhiệm kỳ công tác.

9

Áp-ga-ni-xtan

 

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Áp-ga-ni-xtan về việc miễn thị thực, hộ chiếu cho công dân hai nước

(Hiệp định ký ngày 28/12/1987, có hiệu lực từ ngày 26/02/1988):

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV. (Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Áp-ga-ni-xtan mang HCNG, HCCV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN).

Cấp thị thực cho HCPT miễn phí (without fee)

10

Ấn Độ

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ấn độ về điều kiện đi lại của công dân hai nước

 

(Hiệp định ký ngày 07/9/1994, có hiệu lực từ ngày 23/3/1995):

 

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gian hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCNG, HCCV, được cấp thị thực cư trú có giá trị trong suốt nhiệm kỳ công tác theo đề nghị bằng văn bản của CQĐDNG, CQLS.

- Người mang HCPT thực hiện chuyến đi kinh doanh hoặc công vụ được các cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự của Bên kia cấp thị thực nhập cảnh, hoặc quá cảnh và xuất cảnh (nếu cần) tối đa trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cần thiết theo luật và các quy định hiện hành của nước cấp thị thực, kể cả giấy mời của cơ quan, tổ chức nước này.

11

Ba Lan

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ba lan về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao

(Hiệp định ký ngày 06/7/2011, có hiệu lực ngày 14/3/2012):

- Miễn thị thực nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh cho công dân hai nước mang HCNG còn giá trị do Bộ Ngoại giao cấp với thời gian cư trú không quá 90 ngày trong vòng 180 ngày kể từ ngày nhập cảnh đầu tiên.

- Thành viên CQĐDNG, CQLS hoặc phái đoàn thường trực tại các TCQT đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia, và thành viên gia đình họ (vợ, chồng, con) sống cùng một hộ với những người này và mang HCNG, có quyền nhập cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia và cư trú miễn thị thực trong suốt quá trình công tác. Bộ Ngoại giao nước cử phải thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao nước tiếp nhận về những người nói trên trước khi họ được bổ nhiệm.

12

Băng-la-đét

 

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước cộng hòa nhân dân Băng-la-đét về miễn thị thực:

(Ký ngày 11/5/1999, có hiệu lực từ ngày 10/7/1999):

- Miễn thị thực với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày cho: công dân Việt Nam mang HCNG, HCCV; công dân Băng-la-đét mang HCNG và HC đi nước ngoài có dấu “công vụ”. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi của họ mang HCNG, HCCV (hoặc tên của con được ghi vào HC của cha mẹ) với thời gian tạm trú 90 ngày; việc nhập cảnh phải được thông báo trước qua đường ngoại giao. Trong thời hạn 90 ngày, những người này phải làm thủ tục cư trú cần thiết theo qui định của nước sở tại;

- Con dưới 18 tuổi của thành viên CQĐDNG, CQLS mang HCPT được hưởng chế độ miễn thị thực như của cha, mẹ (với điều kiện có công hàm xác nhận của CQĐDNG, CQLS hoặc Bộ Ngoại giao nước mình).

- Nhân viên phục vụ riêng của đại sứ, tham tán hoặc cấp tương đương của một Bên mang hộ chiếu phổ thông đượp phép nhận thị thực có giá trị nhiều lần và miễn phí tại cửa khẩu, với điều kiện CQĐD nước mà họ là công dân phải xin phép và được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nước sở tại đồng ý.

13

Bê-la-rút

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Belarus về việc đi lại lẫn nhau miễn thị thực vì việc công

(Ký ngày 25/10/1993, có hiệu lực từ ngày 24/11/1993):

-Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV. Trẻ em dưới 7 tuổi có thể được cấp hộ chiếu riêng hoặc ghi tên vào hộ chiếu của cha/mẹ hay người đi kèm, tuy nhiên không nhất thiết phải có ảnh trong hộ chiếu của cha mẹ hay người đi kèm.

(Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Bê-la-rút mang HCNG, HCCV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN)

(Công hàm số 04-23/25-K ngày 02/3/2017 của ĐSQ Bê-la-rút tại VN)

- Miễn thị thực cho người mang các loại hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế của 80 nước, trong đó có VN, thời hạn tạm trú không quá 5 ngày kể từ ngày nhập cảnh qua cửa khẩu tại Sân bay Quốc gia Minsk, nếu đáp ứng các điều kiện: (i) bay thẳng đến Sân bay Quốc gia Minsk; (ii) có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn hiệu lực; (iii) mang theo số tiền tương ứng với 20 Euro/ngày cư trú tại Belarus. Công dân Việt Nam (cùng với công dân 9 nước khác) phải đáp ứng các điều kiện bổ sung: (i) thị thực nhiều lần còn giá trị nhập cảnh vào một trong các nước EU hoặc khu vực Schengen, có tem xác nhận đã từng nhập cảnh các nước này; (ii) vé máy bay xác nhận sẽ xuất cảnh qua Sân bay Quốc gia Minsk sau 5 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

- Việc miễn thị thực nêu trên không áp dụng cho người đến Bê-la-rút từ các chuyến bay xuất phát từ Liên bang Nga và dự kiến sẽ đến một trong các sân bay thuộc Liên bang Nga.

14

Bờ Biển Ngà (Côte D'Ivoire)

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Bờ biển Ngà về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

<>(Hiệp định ký ngày 18/4/2017, có hiệu lực ngày 18/6/2017) :

 

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV (đối với Việt Nam, HCCV theo tiếng Anh là "official passport"; đối với Bờ Biển Ngà, HCCV theo tiếng Anh là "service passport") với thời gian cư trú tối đa là 90 ngày, có thể gian hạn tạm trú theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS của Bên mà người đó là công dân, được nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu quốc tế.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ (vợ hoặc chồng và các con) mang HCNG, HCCV (hoặc tên con của họ được ghi vào HC của cha hoặc mẹ).

15

Bra-xin

Đối với HCNG: Trao đổi công thư ngày 16/11/2004, có hiệu lực ngày 12/02/2005:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG trong suốt nhiệm kỳ công tác. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, họ phải làm thủ tục đăng ký cư trú tại cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận.

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Liên bang Braxin về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu công vụ

(HCCV:(Hiệp định ký ngày 24/11/2008, có hiệu lực ngày 08/7/2009)

- Miễn thị thực cho người mang HCCV với thời gian tạm trú 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

- Thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCCV, được nhập cảnh miễn thị thực và được cấp thị thực tạm trú có giá trị trong suốt nhiệm kỳ công tác.

16

Bru-nây

 

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ của Quốc vương Bru-nây Đa-ru-xa-lam về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

(trao đổi công hàm, có hiệu lực từ ngày 01/11/1997 theo Công hàm gửi ngày 21/9/1999):

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 14 ngày.

(Bạn trao công hàm cho ta, có hiệu lực từ ngày 01/8/2007)

- Miễn thị thực cho công dân Việt Nam mang HCPT còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng với thời gian tạm trú không quá 14 ngày.

(Ta trao công hàm cho Bru-nây, có hiệu lực từ ngày 08/8/2007)

- Miễn thị thực cho công dân Bru-nây mang HCPT còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng với thời gian tạm trú không quá 14 ngày.

17

Bun-ga-ri

 

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước cộng hòa Bun-ga-ri về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

Hiệp định ký ngày 07/07/2010, có hiệu lực từ ngày 20/12/2010):

- MTT cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 90 ngày trong vòng 180 ngày kể từ ngày nhập cảnh đầu tiên.

- Thành viên các cơ quan ĐDNG, CQLS hoặc phái đoàn thường trực tại các TCQT đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia và thành viên gia đình họ (vợ, chồng, con độc thân dưới 18 tuổi, con thành niên bị mất khả năng lao động vĩnh viễn, con độc thân dưới 25 tuổi đang theo học tại một cơ sở giáo dục của Nước nhận) mang HCNG, HCCV phải có thị thực nhập cảnh phù hợp trước khi nhập cảnh lần đầu.

(Hiệp định này thay thế Thỏa thuận về cơ chế thị thực thuận lợi được áp dụng trên cơ sở trao đổi công hàm,cóhiệu lực từ ngày 01/06/1966).

18

Căm-pu-chia

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Căm-pu-chia về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

(Hiệp định ký ngày 30/11/1979, có hiệu lực từ ngày ký):

Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, giấy thông hành ngoại giao, công vụ, không quy định cụ thể thời gian miễn thị thực.

(Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Cam-pu-chia mang HCNG, HCCV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN)

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Căm-pu-chia về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông

(Hiệp định ký ngày 04/11/2008, có hiệu lực từ 05/12/2008 và Thoả thuận qua trao đổi Công hàm tháng 12/2009 sửa đổi Hiệp định này, nâng thời hạn miễn thị thực từ 14 lên 30 ngày, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.)

Miễn thị thực cho người mang HCPT còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng. Thời gian tạm trú không quá 30 ngày..

19

Ca-dắc-xtan

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ca-dắc-xtan đi lại lẫn nhau của công dân hai nước :

(Hiệp định ký ngày 15/9/2009, có hiệu lực từ ngày 11/4/2010 )

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV và trẻ em có tên trong hộ chiếu với thời gian cư trú không quá 30 ngày.

- Miễn thị thực cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự hoặc cơquan đại diện của TCQT cũng như thành viên gia đình họ mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong suốt nhiệm kỳ công tác, sau khi những người này đã hoàn tất các thủ tục đăng ký cư trú tại cơ quan có thẩm quyền nước sở tại trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

- Miễn thị thực cho người mang hộ chiếu thuyền viên có tên trong danh sách thuyền viên; những người này được phép cư trú trong phạm vi thành phố hoặc thị trấn nơi có cảng.(Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Ca-dắc-xtan mang HCTV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày)

- Miễn thị thực cho thành viên tổ bay mang hộ chiếu còn giá trị và thẻ thành viên phi hành đoàn.

20

Chi-lê

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Chi-lê về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

(Hiệp định ký ngày 22/10/2003, có hiệu lực từ ngày 25/6/2005):

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn tối đa 90 ngày theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV (hoặc tên con của họ được ghi vào HC của cha hoặc mẹ).

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Chi-lê về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông

(Hiệp định ký ngày 07/11/2016, có hiệu lực từ ngày 11/8/2017)

-Công dân hai Nước mang hộ chiếu phổ thông còn giá trị ít nhất sáu (6) tháng được miễn thị thực khi nhập cảnh và lưu trú trên lãnh thổ Bên kia, trong thời hạn không quá chín mươi (90) ngày kể từ ngày nhập cảnh, với điều kiện việc nhập cảnh đó không nhằm mục đích hoạt động có thu nhập.

-Công dân hai Nước mang hộ chiếu phổ thông có ý định lưu trú nhiều hơn chín mươi (90) ngày phải xin phép Cơ quan có thẩm quyền của Nước nhận, phù hợp với luật và quy định nội luật của nước đó.

21

Cô-oét

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước Cô-oét về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ

(Hiệp định ký ngày 13/10/2012, có hiệu lực từ ngày 24/4/2013):

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày trong vòng 6 tháng tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV (hoặc tên con của họ được ghi vào HC của cha hoặc mẹ) khi việc bổ nhiệm những người này được thông báo cho Bên ký kết kia 30 ngày trước khi họ nhập cảnh..

22

Cô-lôm-bi-a

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Cô-lôm-bi-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

(Hiệp định ký ngày 27/02/2012, có hiệu lực từ ngày 28/3/2012)

- Công dân của một Bên mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh, và quá cảnh lãnh thổ Bên kia với thời gian cư trú không quá 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh vào lãnh thổ Bên kia.

- Công dân mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị của một Bên và là thành viên các CQĐDNG, CQLS hoặc đại diện của các tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Bên kia, và thành viên gia đình họ mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị có quyền nhập cảnh, xuất cảnh, tạm trú miễn thị thực tại lãnh thổ Bên kia trong suốt nhiệm kỳ công tác.

23

Cô-xta Ri-ca

(Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Cô-xta Ri-ca về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ

(Hiệp định ký ngày 04/7/2012, có hiệu lực từ ngày 01/4/2016)

- Công dân của một Bên mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ còn giá trị được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Bên kia với thời gian lưu trú không quá chín mươi (90) ngày.

- Công dân của một Bên là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc đại diện tại các tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Bên kia và vợ, chồng, con của những người này, mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ còn giá trị, được quyền nhập cảnh, xuất cảnh, tạm trú miễn thị thực tại lãnh thổ Bên kia trong thời hạn chín mươi (90) ngày. Sau thời hạn này, họ sẽ được cấp loại thị thực phù hợp hoặc giấy phép cư trú có giá trị đến hết nhiệm kỳ công tác.

24

Crô-a-ti-a

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Croat-ti-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

(Hiệp định ký ngày 29/10/2009,có hiệu lực từ ngày 27/3/2010)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 30 ngày.

- Miễn thị thưc cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự hoặc cơquan đại diện của TCQT cũng như thành viên gia đình họ mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong suốt nhiệm kỳ công tác.

* Crô-a-ti-a đơn phương MTT cho công dân VN mang HCNG, HCCV với thời hạn cư trú không quá 90 ngày, kể từ ngày 01/01/2010 (Công hàm số 001/10/TCM ngày 05/01/2010 của Đại sứ quán Crô-a-ti-a tại Ma-lai-xi-a).

25

Cu-ba

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Cu-ba về các trường hợp miễn thị thực cho công dân hai nước

(Hiệp định ký ngày 31/8/1981,đang có hiệu lực):

- Miễn thị thực đối với công dân Việt Nam mang HCNG, HCCV, HCPT đi công vụ và hộ chiếu thuyền viên; miễn thị thực đối với công dân Cu-ba mang HCNG, HCCV, hộ chiếu chính thức và hộ chiếu hàng hải.

(Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Cu-ba mang HCNG, HCCV, hộ chiếu chính thức, hộ chiếu hàng hảiđược phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN)

- Cấp thị thực cho các loại HC khác miễn thu lệ phí.

- Cấp thị thực cho các loại HC khác miễn thu lệ phí.

26

Đô-mi-ni-ca

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Đô-mi-ni-ca về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

(Hiệp định ký ngày 30/8/2007, có hiệu lực từ ngày 29/9/2007)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú tối đa là 90 ngày.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS và phái đoàn đại diện tại Tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia. Quy định này cũng áp dụng đối với thành viên gia đình của họ nếu mang HCNG, HCCV.

27

En Xen-va-đo

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa En-Xen-Va-đo về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

(Hiệp định ký ngày 31/3/2011, có hiệu lực từ ngày 30/5/2011)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú tối đa là 90 ngày.

- Miễn thị thực nhập xuất cảnh và tạm trú trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS và phái đoàn đại diện tại Tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia. Quy định này cũng áp dụng đối với thành viên gia đình của họ nếu mang HCNG, HCCV.

28

Ê-cu-a-đo

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ê-cu-a-đo về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu đặc biệt

(Hiệp định ký ngày 20/8/2007, có hiệu lực từ ngày 19/9/2007)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, HCĐB còn giá trị ít nhất 06 tháng với thời hạn tạm trú tối đa là 90 ngày. Thời hạn tạm trú có thể được gia hạn không quá 90 ngày trên cơ sở có văn bản đề nghị của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, bao gồm cả các thành viên gia đình (vợ hoặc chồng và con sống phụ thuộc cha mẹ) mang HCNG, HCCV, HCĐB đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia.

29

Ê-xtô-ni-a

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ê-xto-nia về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao

(Hiệp định ký ngày 27/9/2013, có hiệu lực từ ngày 20/5/2014)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian cư trú không quá 90 ngày trong vòng 180 ngày tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG. Những người này phải hoàn tất thủ tục đăng ký cư trú trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

30

Hàn Quốc

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Đại hàn dân quốc về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

(Hiệp định ký ngày 15/12/1998, có hiệu lực từ ngày 13/01/1999):

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS. Người mang HCNG, HCCV muốn tạm trú quá 90 ngày phải xin thị thực trước và được cấp thị thực miễn thu lệ phí.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

31

Hung-ga-ri

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Hung-ga-ry về việc miễn thị thực cho công dân hai nước mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ

(Hiệp định ký ngày 04/5/1993, có hiệu lực từ ngày 01/8/1993)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, cơ quan thương mại, TCQT và vợ hoặc chồng, con vị thành niên cùng sống với họ mang HCNG, HCCV.

(Trao đổi công hàm tạo điều kiện thuận lợi cho người mang HCPT đi công vụ, có hiệu lực từ ngày 01/8/1993):

- Cấp thị thực cho HCPT đi công vụ trong vòng 7 ngày làm việc, miễn thu lệ phí với điều kiện có công hàm của Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc Vụ Lãnh sự Bộ Ngoại giao Hung-ga-ri khẳng định tính chất công vụ của chuyến đi.

32

In-đô-nê-xi-a

(Trao đổi công hàm ngày 19/8/1998; có hiệu lực ngày 19/9/1998):

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 14 ngày.

- Thành viên CQĐDNG, CQLS và vợ hoặc chồng, con cùng đi mang HCNG, HCCV phải xin thị thực trước khi đi công tác nhiệm kỳ.

- Cấp thị thực miễn phí cho người mang HCPT được mời tham dự các hoạt động của ASEAN do Ban Thư ký ASEAN hoặc các cơ quan, tổ chức thuộc Chính phủ tổ chức.

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ cộng hòa In-đô-nê-xi-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông

Hiệp định ký ngày 26/6/2003, có hiệu lực ngày 04/12/2003:

Miễn thị thực cho người mang HCPT với thời gian tạm trú không quá 30 ngày với điều kiện hộ chiếu phải còn thời hạn giá trị ít nhất 6 tháng. Thời gian tạm trú không được gia hạn.

* Ngày 19/01/2004, Bộ Ngoại giao In-đô-nê-xi-a có công hàm thông báo:

Từ ngày 01/02/2004, công dân Việt Nam (không phân biệt loại HC) được nhập cảnh In-đô-nê-xi-a miễn thị thực với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Thời gian tạm trú không được gia hạn.

33

I-ran

Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa hồi giao I-ran về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao:

(ký ngày 02/5/1994, có hiệu lực từ ngày 01/6/1994) (áp dụng cho HCNG)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú tối đa 1 tháng (30 ngày). Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực nhập cảnh cho thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình họ mang HCNG, nhưng phải thông báo trước khi nhập cảnh một tháng. Sau khi nhập cảnh họ phải đến Bộ Ngoại giao nước sở tại để nhận thẻ cư trú.

Hiệp định MTT dành cho người mang hộ chiếu Công vụ ký giữa I-ran và Việt Nam ký ngày 06/10/2016, có hiệu lực từ ngày 21/7/2017

- Người mang hộ chiếu công vụ (đối với Việt Nam, hộ chiếu công vụ theo tiếng Anh là "official passport"; đối với I-ran, hộ chiếu công vụ theo tiếng Anh là "servicepassport") còn giá trị của Việt Nam hoặc I-ran được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Bên kia qua các cửa khẩu quốc tế của Bên đó với thời gian cư trú không quá chín mươi (90) ngày.

- Công dân Việt Nam hoặc I-ran mang hộ chiếu công vụ còn giá trị, được bổ nhiệm là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc văn phòng đại diện của nước mình tại các tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Bên kia và vợ, chồng, con của những người này, mang hộ chiếu công vụ còn giá trị, được tạm trú và nhập cảnh, xuất cảnh lãnh thổ Bên kia miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác chính thức với điều kiện việc bổ nhiệm những người này phải được thông báo chính thức cho Bên kia ba mươi (30) ngày trước khi đến lãnh thổ nước tiếp nhận.

- Công dân của Việt Nam hoặc I-ran mang hộ chiếu công vụ còn giá trị nhập cảnh lãnh thổ Bên kia với mục đích hoạt động báo chí hoặc làm việc có thu nhập (trừ những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Hiệp định) mà theo pháp luật Bên tiếp nhận cần phải xin giấy phép lao động sẽ phải làm thủ tục xin thị thực phù hợp trước khi nhập cảnh vào lãnh thổ Bên đó.

34

I-rắc

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa I-rắc về miễn thị thực

(Hiệp định ký ngày 13/6/2001, có hiệu lực từ 01/12/2001): - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS. - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

35

I-ta-li-a

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa I-ta-li-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao

(Hiệp định ký ngày 13/7/2010, có hiệu lực từ ngày 20/01/2012)

- Công dân của các Bên ký kết, là người mang HCNG còn giá trị và không phải là người đang công tác nhiệm kỳ tại lãnh thổ Bên ký kết kia, được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Nước tiếp nhận với thời gian cư trú không quá chín mươi (90) ngày (trong một hay nhiều giai đoạn) trong thời hạn sáu (06) tháng, tính từ ngày nhập cảnh lần đầu vào lãnh thổ Nước tiếp nhận. Đối với công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thời hạn chín mươi (90) ngày nói trên sẽ được tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên vào khu vực Schengen.

- Thành viên CQĐDNG, CQLS và đại diện tại các TCQT đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia cũng như thành viên gia đình của họ mang HCNG vẫn phải có thị thực khi nhập cảnh lần đầu tiên để làm công tác nhiệm kỳ tại cơ quan đại diện ở nước ngoài.

- Những người nói trên, sau khi được Nước tiếp nhận chấp thuận và cấp Chứng minh thư Ngoại giao, có quyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú trên lãnh thổ Nước tiếp nhận trong suốt nhiệm kỳ công tác”.

36

I-xra-en

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao

(Hiệp định ký ngày 21/5/2009 và có hiệu lực từ ngày 06/12/2012)

(- Miễn thị thực cho HCNG với thời gian lưu trú không quá 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh. Trường hợp dự kiến tạm trú trên 90 ngày thì phải xin thị thực trước khi nhập cảnh.

(- Thành viên CQĐDNG, CQLS và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCNG phải có thị thực và/hoặc hoàn tất các thủ tục đăng ký cư trú cần thiết trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

37

Kư-rư-gis-xtan

(kế thừa Hiệp định về điều kiện đi lại giữa VN và Liên Xô cũ ký ngày 15/7/1981)

Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, và HCPT (không phân biệt mục đích nhập cảnh).

(Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Kư-rư-gis-xtan được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN)

38

Lào

 

Hiệp định miễn thị thực cho HCNG, HCCV ký ngày 17/7/1977; Công hàm trao đổi năm 1993; Hiệp định miễn thị thực cho HCPT ký ngày 05/3/2004, có hiệu lực từ ngày 01/7/2004; Thoả thuận về việc tạo điều kiện thuận lợi cho người, phương tiện, hàng hoá qua lại biên giới nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc khuyến khích phát triển hợp tác đầu tư, thương mại giữa hai nước ký ngày 14/9/2007 ( Thoả thuận Hà Nội năm 2007 ).

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, không quy định rõ thời gian tạm trú .(Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Lào mang HCNG, HCCV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN)

- Miễn thị thực cho người mang HCPT đi việc công (có tem AB của Việt Nam hoặc ký hiệu SERVICE của Lào), cụ thể:

- Miễn thị thực cho người mang HCPT đi việc công (thuộc mọi thành phần kinh tế và các tổ chức có tư cách pháp nhân) thực hiện các hợp đồng thương mại, lao động, đầu tư và các dự án hợp tác. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, chủ dự án hoặc người sử dụng lao động phải làm đầy đủ các thủ tục đăng ký cư trú cho người lao động theo qui định hiện hành của mỗi nước.

- Công dân hai nước có Thẻ lao động và Thẻ tạm trú được miễn thị thực khi xuất cảnh, nhập cảnh trong thời hạn của Thẻ tạm trú. Giấy phép lao động và Thẻ tạm trú được cấp theo thời hạn của các hợp đồng thương mại, lao động, đầu tư, các dự án hợp tác và được gia hạn với thời hạn tối đa 12 tháng một lần.

- Miễn thị thực cho người mang HCPT đi việc công là học sinh, sinh viên, thực tập sinh theo chương trình hợp tác giữa hai Chính phủ hoặc giữa các tổ chức quốc doanh hai nước. Thời hạn cư trú được cấp phù hợp với thời hạn của chương trình hợp tác.

- Miễn thị thực cho người mang HCPT còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Người có nhu cầu nhập cảnh trên 30 ngày phải xin thị thực trước; thời gian tạm trú có thể được gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần 30 ngày. Lệ phí cấp hoặc gia hạn thị thực thống nhất hai Bên là 20USD/thị thực, thu bằng tiền VND và LAK hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi (theo tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Ngoại thương Lào công bố tại thời điểm thu).

39

Li-bê-ri-a

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Li-bê-ri-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

(Ký ngày 08/12/2017, có hiệu lực từ ngày 06/02/2018)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời giam tạm trú không quá 90 ngày;

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác chính thức đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT mang HCNG, HCCV và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

40

Man-ta

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Man-ta về Miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao

Ký ngày 15/11/2015 (có hiệu lực kể từ ngày 04/01/2016)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

41

Ma-lai-xi-a

(trao đổi công hàm, có hiệu lực từ ngày 25/11/2001):

- Miễn thị thực cho người mang các loại hộ HC, với thời gian tạm trú không quá 30 ngày và với những mục đích sau: du lịch; tham dự các hoạt động thông tấn, báo chí; đi việc công; thăm thân nhân; đàm phán thương mại; đầu tư; tham dự các hoạt động thể thao; tham dự các hội nghị, hội thảo.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS mang HCNG, HCCV và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. Họ và tên của những người này phải được thông báo cho nước tiếp nhận 14 ngày trước khi nhập cảnh.

42

Ma-rốc

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Ma-rốc về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu đặc biệt

(Hiệp định ký ngày 18/11/2004, có hiệu lực từ ngày 19/12/2004)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, HCĐB với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV, HCĐB, với thời gian tạm trú 90 ngày. Trong thời gian 90 ngày sau khi nhập cảnh, những người này phải hoàn tất thủ tục đăng ký lễ tân cần thiết.

43

Ma-xê-đô-ni-a

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ma-xê-đô-ni-a về Miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ

(Ký ngày 02/12/2014, có hiệu lực từ ngày 14/10/2016)

- Miễn thị thực cho HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá ba (03) tháng trong khoảng thời gian sáu (06) tháng, kể từ ngày đầu tiên nhập cảnh.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc phái đoàn đại diện tại tổ chức quốc tế và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị.Quy định này không áp dụng đối với nhân viên giúp việc tại gia đình.

44

Mê-hi-cô

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Mê-hi-cô về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ

(Hiệp định ký ngày 06/12/2001, có hiệu lực từ ngày 4/02/2002):

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người này phải hoàn tất thủ tục cư trú theo quy định của nước sở tại.

45

Mi-an-ma

Thỏa thuận về miễn thị thực giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Mi-an-ma cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

(Bản ghi nhớ ký ngày 22/6/1998; có hiệu lực từ ngày 11/8/1998):

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Thành viên CQĐNG, CQLS, TCQT, các văn phòng thương mại và thành viên gia đình họ phải xin thị thực trước khi nhập cảnh.

Hiệp định giữa Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước cộng hòa Liên bang Mi-an-ma về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông

Ký ngày 26/9/2013, có hiệu lực kể từ ngày 26/10/2013

- Công dân của một Bên, là người mang hộ chiếu phổ thông còn giá trị ít nhất sáu (06) tháng được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Bên kia với thời gian tạm trú không quá mười bốn (14) ngày nếu việc tạm trú không ngoài mục đích thăm viếng.Nếu có nhu cầu nhập cảnh và tạm trú với thời hạn trên mười bốn (14) ngày thì những người này phải làm thủ tục xin thị thực Bên tiếp nhận trước khi nhập cảnh.

46

Mô-dăm-bích

 

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Mô-dăm-bích về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ

(Hiệp định ký ngày 04/4/2008, có hiệu lực ngày 09/02/2009)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày.

- Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG hoặc CQLS cũng như thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV trong suốt nhiệm kỳ công tác. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người này phải hoàn tất các thủ tục đăng ký tạm trú cần thiết với cơ quan có thẩm quyền nước sở tại.

47

Môn-đô-va

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Môn-đô-va về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

(Ký ngày 28/02/2003, có hiệu lực từ ngày 23/5/2003):

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

- Miễn thị thực nhập cảnh cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. Sau khi nhập cảnh, họ phải đăng ký lưu trú phù hợp với pháp luật nước tiếp nhận.

48

Mông Cổ

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Mông cổ về điều kiện đi lại của công dân

(Ký ngày 07/01/2000, có hiệu lực từ ngày 06/02/2000):

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày; thời gian tạm trú có thể được gia hạn trong trường hợp bất khả kháng và theo yêu cầu bằng văn bản của CQĐDNG, CQLS. Nếu có ý định tạm trú trên 90 ngày, những người nói trên phải xin thị thực trước và được cấp miễn phí.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

- Miễn thị thực cho người mang HCPT nhập cảnh theo thư mời của thành viên CQĐDNG, CQLS và được cơ quan đại diện liên quan xác nhận. Thư mời được lập bằng ngôn ngữ của nước đến hoặc bằng tiếng Anh (Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Mông Cổ mang HCPT nhập cảnhtheo diện miễn thị thực được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN);

- Cấp thị thực cho người mang HCPT miễn thu lệ phí và trong 1-2 ngày làm việc.(Ký ngày 07/01/2000, có hiệu lực từ ngày 06/02/2000):

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày; thời gian tạm trú có thể được gia hạn trong trường hợp bất khả kháng và theo yêu cầu bằng văn bản của CQĐDNG, CQLS. Nếu có ý định tạm trú trên 90 ngày, những người nói trên phải xin thị thực trước và được cấp miễn phí.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

- Miễn thị thực cho người mang HCPT nhập cảnh theo thư mời của thành viên CQĐDNG, CQLS và được cơ quan đại diện liên quan xác nhận. Thư mời được lập bằng ngôn ngữ của nước đến hoặc bằng tiếng Anh (Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Mông Cổ mang HCPT nhập cảnhtheo diện miễn thị thực được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN);

- Cấp thị thực cho người mang HCPT miễn thu lệ phí và trong 1-2 ngày làm việc.

49

Mông-tê-nê-grô

(kế thừa HD MTT với Nam Tư)

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Cộng hòa Liên bang Nam Tư về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ

Hiệp định ký ngày 05/6/2000, có hiệu lực từ ngày 01/9/2000):

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

50

Nam Phi

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nước Cộng hòa Nam Phi về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ

(Hiệp định ký ngày 24/5/2007, có hiệu lực từ ngày 23/6/2007)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú tối đa 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho người mang HCNG, HCCV là thành viên CQĐDNG, CQLS trên lãnh thổ Bên kia và thành viên gia đình mang HCNG hoặc HCCV của những người nêu trên.

51

Liên bang Nga

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga về điều kiện đi lại của công dân hai nước

Hiệp định ký ngày 28/10/1993, có hiệu lực từ ngày 20/02/1994; công hàm sửa đổi bổ sung Hiệp định có hiệu lực từ 02/01/2005

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn tối đa 90 ngày khi có lý do chính đáng hoặc theo yêu cầu chính thức.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT, cán bộ của các tổ chức, cơ quan đóng trên lãnh thổ của nhau theo thoả thuận giữa hai Chính phủ, cùng thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

- Những người mang hộ chiếu thuyền viên là thuỷ thủ trên tàu của một bên có thể đến, rời khỏi tàu của họ và tạm trú trên lãnh thổ bên kia miễn thị thực. Nếu họ đi bằng phương tiện vận tải khác qua lãnh thổ của bên kia thì được miễn thị thực khi trong hộ chiếu thuyền viên có ghi mục đích chuyến đi và nơi đến(Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Liên bang Nga mang HCTV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN).

- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan có thẩm quyền của Bên này cấp thị thực cho công dân của Bên kia miễn thu lệ phí lãnh sự.

- Cấp thị thực miễn phí cho người đi thăm thành viên CQĐDNG, CQLS trên cơ sở thư mời (có xác nhận của CQĐD liên quan) trong vòng 3 ngày làm việc. Thị thực có giá trị nhập xuất cảnh nhiều lần và thời hạn không quá 3 tháng.

52

Nhật Bản

Công hàm trao đổi giữa Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Ngoại giao Nhật Bản về việc miễn thị thực cho công dân mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ

(Trao đổi công hàm ngày 08/3/2005, có hiệu lực từ ngày 01/5/2005)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV đi thực hiện chức năng ngoại giao, chức năng lãnh sự, nhiệm vụ chính thức của Chính phủ với thời hạn tạm trú không giới hạn.

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV đi với các mục đích khác (không bao gồm mục đích xin việc làm, cư trú, hành nghề chuyên môn, các công việc khác có thu nhập) với thời hạn tạm trú không quá 90 ngày.

53

Ni-ca-ra-goa

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hội đồng Chính phủ xây dựng lại đất nước nước Cộng hòa Ni-ca-ra-goa về các trường hợp miễn thị thực hộ chiếu cho công dân hai nước

(Hiệp định ký ngày 14/3/1983, đang có hiệu lực):

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV hoặc hộ chiếu chính thức(Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Ni-ca-ra-goa mang HCNG, HCCV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN).

- Cấp thị thực cho các loại HC khác miễn thu lệ phí.

54

Pa-ki-stan

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ và Chính phủ nước Cộng hòa hồi giao Pa-ki-stan về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ

(Hiệp định ký ngày 31/01/2007, có hiệu lực từ ngày 02/3/2007)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú tối đa 90 ngày. Mỗi bên có thể gia hạn tạm trú theo yêu cầu bằng văn bản của CQĐDNG và CQLS.

Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho người mang HCNG, HCCV là thành viên CQĐDNG, CQLS, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế trên lãnh thổ Bên kia và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV( bao gồm vợ, chồng, con dưới 18 tuổi). Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải đăng ký cư trú.

55

Pa-na-ma

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ và Chính phủ cộng hòa Pa-na-ma về miễn thị thực đối với người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu lãnh sự và hộ chiếu đặc biệt

(Hiệp định ký ngày 05/9/2002, có hiệu lực từ ngày 04/11/2002)

- Miễn thị thực đối với công dân Việt Nam (không thường trú tại Pa-na-ma) mang HCNG, HCCV và công dân Pa-na-ma (không thường trú tại Việt Nam) mang HCNG, HCCV, HCĐB, hộ chiếu lãnh sự với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS là công dân Việt Nam mang HCNG, HCCV và công dân Pa-na-ma mang HCNG, HCCV, hộ chiếu lãnh sự hoặc HCĐB, và thành viên gia đình sống cùng một hộ với họ.

56

Pa-ra-guay

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Pa-ra-guay về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ

(Ký ngày 08/3/2007, có hiệu lực từ ngày 26/10/2008)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho công dân mang HCNG là viên chức của CQĐDNG, CQLS hoặc cơ quan đại diện tại các tổ chức quốc tế trên lãnh thổ Bên kia và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV (bao gồm vợ, chồng, con).

57

Pê-ru

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Pê-ru về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu đặc biệt

(Ký ngày 24/02/2006, có hiệu lực từ ngày 02/6/2006)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV của Việt Nam và HCNG, HCĐB của Pê-ru với thời gian tạm trú tối đa là 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên của CQĐDNG, CQLS, đại diện tại TCQT trên lãnh thổ Bên kia và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV, HCĐB.

58

Pháp

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ và Chính phủ Cộng hòa Pháp về miễn thị thực lưu trú ngắn hạn trên cơ sở có đi có lại đối với người mang hộ chiếu ngoại giao

(Ký ngày 06/10/2004, có hiệu lực từ ngày 01/7/2005)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời hạn cư trú không quá 3 tháng trong vòng 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh đầu tiên. Trường hợp nhập cảnh các tỉnh chính quốc của Pháp sau khi quá cảnh lãnh thổ của một hay nhiều quốc gia thành viên Công ước thi hành Hiệp định Schengen ngày 19/6/1990, thời hạn cư trú 3 tháng được tính từ ngày nhập cảnh biên giới bên ngoài dùng để xác định không gian đi lại tự do được thiết lập giữa các quốc gia này.

- Thành viên của CQĐDNG, CQLS, đại diện tại TCQT của một Bên đóng trên lãnh thổ Bên kia phải xin thị thực nhập cảnh phù hợp.

59

Phi-líp-pin

Bản ghi nhớ ký giữa Chính phủ cộng hòa Philipin và Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc miễn thị thực cho những người mang hộ chiếu ngoại giao

(Bản ghi nhớ ký ngày 20/01/1997, có hiệu lực từ ngày 19/02/1997):

- Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu chính thức.

- Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT (kể cả thành viên gia đình) mang HCNG với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Trong thời gian đó, họ phải làm các thủ tục cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại. Việc nhập cảnh của các đối tượng này phải được thông báo trước qua đường ngoại giao.

(Bản ghi nhớ ký giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ nước Cộng hòa Phi-lip-pin về miễn trừ thị thực cho người mang hộ chiếu công vụ và thúc đẩy vấn đề thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông ngày 17/12/1998, có hiệu lực từ ngày 16/02/1999):

- Miễn thị thực cho người mang HCCV với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCCV với thời gian tạm trú tối đa 30 ngày. Trong thời gian đó, họ phải làm các thủ tục cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.

- Miễn thị thực cho công dân một Bên làm việc cho Ban thư ký ASEAN mang HCPT khi nhập cảnh Bên kia để tham dự các hoạt động của ASEAN, thời gian tạm trú không quá 15 ngày;

- Miễn thị thực cho người mang HCPT được mời tham dự các hoạt động của ASEAN do Ban thư ký ASEAN hoặc cơ quan, tổ chức thuộc Chính phủ tổ chức, thời gian tạm trú không quá 15 ngày.

(Trao đổi công hàm miễn thị thực cho HCPT theo nguyên tắc có đi có lại; có hiệu lực đối với công dân Việt Nam từ ngày 01/01/2000, đối với công dân Phi-líp-pin kể từ ngày 01/4/2000):

Miễn thị thực cho người mang HCPT, thời gian tạm trú không quá 21 ngày với điều kiện hộ chiếu còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng và có vé máy bay khứ hồi hoặc đi tiếp nước khác.

60

Ru-ma-ni

(Trao đổi công hàm, có hiệu lực từ ngày 18/3/1972):

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV (Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Ru-ma-ni mang HCNG, HCCV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN).

61

Séc (Cộng Hòa Séc)

Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước CHLB Sức và Xlovakia về miễn thị thực cho công dân hai nước mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ

(Bắt đầu có hiệu lực từ ngày 10/8/1992

(trao đổi công hàm ngày 15/12/1999, có hiệu lực từ ngày 13/02/2000):

- Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình ở cùng một hộ với họ mang HCNG.

62

Séc-bi-a (kế thừa HĐ MTT với Nam Tư)

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Cộng hòa Liên bang Nam Tư về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ

Hiệp định ký ngày 05/6/2000, có hiệu lực từ ngày 01/9/2000):

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

63

Síp

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Síp về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

Ký ngày 11/9/2015, có hiệu lực từ ngày 10/8/2016

- Miễn thị thực cho HCNG, HCCV với thời hạn cư trú không quá 90 ngày tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc phái đoàn đại diện tại tổ chức quốc tế và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị.

64

Sri Lan-ka

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Dân chủ Sri-lan-ka về việc miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ

Hiệp định ký ngày 21/7/2003, có hiệu lực từ ngày 19/9/2003)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo đề nghị CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

65

Tan-da-ni-a

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Thống nhất Tan-da-ni-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ

(Ký ngày 29/3/2010, có hiệu lực từ ngày 23/02/2011)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 90 ngày.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự mang HCNG, HCCV còn giá trị. Quy định này cũng áp dụng đối với thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV và HCPT.

66

Tây Ban Nha

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương Quốc Tây Ban Nha về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao

(Ký ngày 15/12/2009, có hiệu lực từ ngày 31/8/2010)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian cư trú không quá 90 ngày (03 tháng) trong vòng 180 ngày, với điều kiện họ không tham gia vào công việc sinh lời trong thời gian cư trú, ngoại trừ những công việc được tiến hành vì mục đích của việc bổ nhiệm.

- Công dân Việt Nam nhập cảnh vào lãnh thổ Vương quốc Tây Ban Nha sau khi quá cảnh lãnh thổ của một hoặc nhiều quốc gia áp dụng đầy đủ các quy định của Công ước thực hiện Hiệp định Schengen ngày 19 tháng 6 năm 1990 về việc bỏ kiểm soát biên giới nội bộ và bỏ hạn chế đi lại đối với cá nhân, thời hạn tạm trú ba tháng sẽ được tính từ ngày nhập cảnh biên giới bên ngoài giới hạnkhu vực đi lại tự do được thiết lập bởi các quốc gia nói trên.

67

Thái Lan

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương Quốc Thái Lan về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và tạo điều kiện thuận lợi trong việc cấp thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông

Ký ngày 12/3/1997, có hiệu lực từ ngày 10/5/1997;

Nghị định thư sửa đổi Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương Quốc Thái Lan về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và tạo điều kiện cấp thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông ký ngày 20/02/2004, có hiệu lực từ ngày ký):

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 30 ngày.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT cũng như vợ hoặc chồng và con cùng đi mang HCNG, HCCV. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, họ phải hoàn thành thủ tục đăng ký tạm trú tại nước sở tại.

(Hiệp định ký ngày 09/5/2000, có hiệu lực từ ngày 09/7/2000):

- Miễn thị thực cho người mang HCPT với thời gian tạm trú không quá 30 ngày.

68

Thổ Nhĩ Kỳ

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu đặc biệt

(Ký ngày 26/01/2007; có hiệu lực từ ngày 07/6/2007)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV của Việt Nam và người mang HCNG, HCCV và HCĐB của Thổ Nhĩ Kỳ với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo đề nghị CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với công dân mỗi Bên là thành viên CQĐDNG, CQLS đóng trên lãnh thổ của Bên kia, cũng như thành viên gia đình họ mang những hộ chiếu nói trên. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người này phải hoàn tất các thủ tục đăng ký cư trú với cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.

69

Thụy Sỹ

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hội đồng Liên bang Thụy Sỹ về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao

(Ký ngày 22/5/2009, có hiệu lực ngày 16/8/2009).

- Miễn thị thực cho người mang HCNG tham dự các cuộc họp, hội nghị do một tổ chức có ký hiệp định về trụ sở với một Bên ký kết hoặc do Chính phủ của Bên ký kết kia tổ chức, với thời gian tạm trú không quá 90 ngày trong mỗi giai đoạn 180 ngày (đối với Thụy Sỹ được tính từ ngày nhập cảnh quốc gia đầu tiên thuộc khối Schengen).

- Thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCNG, được miễn thị thực nhập cảnh trong suốt nhiệm kỳ công tác.

70

Triều Tiên (CHDCND)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV và hộ chiếu tập thể đi công vụ (có hiệu lực từ 01/10/1956);

Hiệp định về việc miễn thị thực đối với người hộ chiếu phổ thông đi công vụ được tạo thành từ việc trao đổi công hàm:Phía Bạn gửi Công hàm ngày 15/1/1966, ta trả lời công hàm 27/1/1966, có hiệu lực từ ngày 1/4/1966

- Miễn thị thực cho người mang HCPT đi công vụ (có hiệu lực từ 01/4/1966).

(Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Triều Tiên mang HCNG, HCCV, HCPT đi công vụ được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN)

71

Trung Quốc

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa về việc miễn thị thực hộ chiếu cho công dân hai nước

(Ký ngày 14/02/1992, có hiệu lực từ ngày 15/3/1992) Công hàm trao đổi ngày 16/8/2004) :

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV và HCPT đi việc công (áp dụng đối với vợ hoặc chồng, con chưa đến tuổi thành niên của họ cùng đi dùng chung một trong 3 loại hộ chiếu kể trên), không quy định rõ thời gian tạm trú (Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Trung Quốc mang HCNG, HCCV và HCPT đi việc công được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN).

- Miễn lệ phí thị thực cho thành viên gia đình (vợ/chồng, con, bố, mẹ) của viên chức, nhân viên hành chính-kỹ thuật CQĐDNG, CQLS hai nước đi thăm thân nhân là viên chức, nhân viên cơ quan đại diện nước mình tại nước kia.

72

Tuy-ni-di

(Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa Tuy-ni-di và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc miễn thị thực cho Người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu đặc biệt ký ngày 26/6/2007, có hiệu lực ngày 20/01/2009)

- Miễn thị thực cho công dân Tuynisia mang HCNG và HCĐB và công dân Việt Nam mang HCNG và HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

73

U-crai-na

(Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và CHính phủ Ucraina về điều kiện đi lại miễn thị thực lẫn nhau của công dân ký ngày 21/10/1993, có hiệu lực từ ngày 06/12/1993):

Sửa đổi bổ sung theo Công hàm phía Bạn gửi ngày 10/12/2003 và ta trả lời Bạn bằng Công hàm ngày 6/10/2004

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực cho người mang hộ chiếu thuyền viên với thời gian tạm trú không quá 30 ngày.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con, cha, mẹ cũng như những người khác được họ nuôi dưỡng mang HCNG, HCCV.

74

U-ru-goay

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Đông U-ru-goay về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày (có thể gia hạn tạm trú theo quy định của mỗi Bên).

(Ký ngày 19/11/2007, có hiệu lực từ ngày 15/6/2008)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày (có thể gia hạn tạm trú theo quy định của mỗi Bên).

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho công dân mang HCNG, HCCV là viên chức của CQĐDNG, CQLS hoặc cơ quan đại diện của TCQT trên lãnh thổ Bên ký kết kia và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải đăng ký cư trú.

75

U-dơ-bê-ki-xtan

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa U-dơ-bê-ki-xtan về miễn thị thực cho công dân mang hộ chiếu ngoại giao

(Ký ngày 05/4/2010, có hiệu lực ngày 04/6/2010)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian cư trú không quá 60 ngày. Trường hợp dự định lưu trú quá 60 ngày phải xin thị thực nhập cảnh phù hợp.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình họ mang HCNG còn giá trị.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình họ mang HCNG còn giá trị.

76

Vê-nê-du-ê-la

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Bô-li-va-ri-a-na Vê-nê-Du-ê-la về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ

(Ký ngày 24/5/2006, có hiệu lực từ ngày 17/11/2006)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Sau khi hết thời hạn 90 ngày nói trên, họ phải xin thị thực phù hợp để được tiếp tục tạm trú trên lãnh thổ Bên kia.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con, cha, mẹ mang HCNG, HCCV.

77

Xây-Sen

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Xây – sen về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ

(Ký ngày 21/7/2011, có hiệu lực từ 02/12/2012)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 90 ngày.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị.

78

Xinh-ga-po

(trao đổi công hàm, có hiệu lực từ 10/5/1997):

- Việt Nam miễn thị thực cho công dân Xinh-ga-po mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú không quá 90 ngày hoặc trong suốt nhiệm kỳ công tác chính thức đối với những người là thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình của những người đó.

- Xinh-ga-po miễn thị thực cho công dân Việt Nam mang HCNG, HCCV.

(miễn thị thực trên cơ sở áp dụng có đi có lại, Xinh-ga-po miễn thị thực cho công dân Việt Nam từ ngày 10/11/2003, Việt Nam miễn thị thực cho công dân Xinh-ga-po từ ngày 01/12/2003):

- Miễn thị thực cho người mang HCPT, thời gian tạm trú không quá 30 ngày, với điều kiện hộ chiếu còn giá trị ít nhất 6 tháng và có vé khứ hồi hoặc vé đi tiếp nước khác, có khả năng tài chính chi trả trong thời gian tạm trú và có đủ các điều kiện cần thiết để đi tiếp nước khác, bao gồm cả thị thực. Việc miễn thị thực không pháp dụng đối với trường hợp nhập cảnh để lao động có thu nhập.

79

Xlô-va-ki-a

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa X lô-va-ki-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và tạo điều kiện thuận lợi trong việc cấp thị thực cho người mang hộ chiếu công vụ

(Ký ngày 16/10/2006, có hiệu lực từ ngày 24/02/2007):

- Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho công dân mang HCNG là viên chức của CQĐDNG, CQLS hoặc cơ quan đại diện của TCQT trên lãnh thổ Bên ký kết kia và thành viên gia đình họ mang HCNG. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh những người này phải đăng ký cư trú.

- Xem xét thuận lợi việc cấp thị thực cho người mang hộ chiếu công vụ khi có công hàm của CQĐDNG, CQLS hoặc Bộ Ngoại giao Bên kia.

80

Xlô-ven-ni-a

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa X lô-ven-nia về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, tạo thành bằng việc trao đổi Công hàm của X lô-ven-ni-a ngày 13/10/2009 và Công hàm của Việt nam ngày 22/12/2009, có hiệu lực kể từ ngày 23/1/2011

Hiệp định bằng hình thức trao đổi công hàm của Xlô-ven-ni-a ngày 13/10/2009 và công hàm của Việt Nam ngày 22/12/2009, có hiệu lực từ ngày 23/01/2011)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV (service passport đối với phía Xlô-ven-ni-a) với thời gian tạm trú không quá ba (03) tháng trong mỗi giai đoạn sáu (06) tháng, tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên.

- Thành viên CQĐDNG, CQLS của Bên ký kết này đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia cũng như thành viên gia đình của họ cùng sống trong một hộ mang HCNG, HCCV được miễn thị thực đến khi kết thúc nhiệm kỳ công tác với điều kiện họ phải hoàn tất các thủ tục về cư trú tại các cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.

81

Xu-đăng

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Xu- Đăng về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ hoặc hộ chiếu đặc biệt

Ký ngày 30/03/2015,có hiệu lực từ ngày 06/9/2016

- Miễn thị thực cho HCNG, HCCV, HCĐB với thời hạn cư trú không quá 90 ngày trong mỗi khoảng thời gian 180 ngày tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc phái đoàn đại diện tại tổ chức quốc tế và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV, HCĐB còn giá trị. Việc miễn thị thực cũng áp dụng đối với vợ/chồng và cong dưới 18 tuổi của cá nhân nói trên.

II. MIỄN THỊ THỰC CHO THÀNH VIÊN TỔ BAY 

TT

NƯỚC

NỘI DUNG

1

Hoa Kỳ

- MTT cho TVTB của Continental Airlines từ ngày 15/12/2011.

- MTT cho TVTB của Delta Airlines từ ngày 30/01/2010.

- MTT cho TVTB của Northwest Airlines từ ngày 01/6/2009 (đã sát nhập với Delta Airlines từ ngày 30/01/2010).

- MTT cho TVTB của Federal Express Corporation (FedEx) từ ngày 01/06/2009.

- MTT cho TVTB của United Airlines từ ngày 10/12/2004.

2

Ca-ta

- MTT cho TVTB của Quatar Airways từ ngày 01/06/2007

3

U-dơ-bê-ki-xtan

- MTT cho TVTB của Uzbekistan Airways từ ngày 20/01/2004

4

Nhật Bản

- MTT cho TVTB của Hàng không Nhật Bản (JAL) từ ngày 01/10/2002.

- MTT cho TVTB là công dân nước thứ 3 của các hãng hàng không Nhật Bản, trong đó có hãng Hàng không All Nippon Airways từ ngày 01/07/2010.

- MTT cho TVTB của hãng Hàng không Vanilla Air từ ngày 01/9/2016.

5

Ô-xtơ-rây-li-a

- MTT cho TVTB của Jetstar Airways từ ngày 30/11/2006.

6

Nga

- MTT cho TVTB của Transaero Airlines từ ngày 21/01/2007 với thời gian tạm trú không quá 30 ngày với các điều kiện sau:

+ Làm nhiệm vụ trên các chuyến bay của các hãng hàng không được chỉ định, chuyến bay khác do các hãng hàng không hai nước thực hiện, chuyến bay chuyên cơ, chuyến bay do tổ bay thuê thực hiện trên các tầu bay tư nhân được một trong 2 bên đăng ký.

+ Có hộ chiếu, thẻ phi hành đoàn kèm theo danh sách tổ bay.

- MTT cho TVTB của Valdivostok Air (XF) từ ngày 20/9/2004.

7

Hồng Công (Trung Quốc)

- MTT cho TVTB của Hong Kong: Hong Kong Airlines từ ngày 28/10/2007.

- MTT cho TVTB (bao gồm TVTB là công dân nước thứ ba) của Hong Kong: Hong Kong Express Airways từ ngày 30/04/2011, Cathay Pacific từ ngày 20/11/2012.

8

Hàn Quốc

- MTT cho TVTB của Asiana Airlines (OZ) từ ngày 10/10/2003.

- MTT cho TVTB của Air Busan từ 01/09/2015.

- MTT cho TVTB của Jeju Air từ ngày 07/10/2015.

- MTT cho TVTB của Jin Air từ ngày 26/10/2015.

- MTT cho TVTB của T'Way Air từ ngày 21/12/2015.

- MTT cho TVTB của Eastar Jet từ ngày 13/6/2017.

9

Pháp

- MTT cho TVTB của Air France từ ngày 01/03/2004.

10

Ca-dắc-xtan

- MTT cho TVTB của phía Ca-dắc-xtan mang hộ chiếu còn giá trị và thẻ thành viên của phi hành đoàn từ ngày 11/4/2010.

11

Ba Lan

MTT cho TVTB, của Hàng không Ba Lan (LOT) từ ngày 10/11/2010. Phi hành đoàn, bao gồm công dân nước thứ ba, được MTT nhập xuất cảnh, tạm trú và đi lại trong phạm vi các thành phố có cảng hàng không (trừ khu vực cấm) trong thời gian lưu lại giữa các chuyến bay.

12

Lúc-xem-bua

MMT cho TVTB của Hàng không CargoLux từ 15/03/2011

13

Trung Quốc

MMT cho TVTB của các hãng hàng không Trung Quốc (bao gồm cả TVTB của nước thứ ba) làm nhiệm vụ trên chuyến bay giữa hai nước từ ngày 01/11/2008. Thời hạn cư trú MTT là 30 ngày với lý do thay ca bình thường giữa các chuyến bay hoặc vì những nguyên nhất bất khả kháng.

Các thành viên tổ bay phải xuất trình hộ chiếu còn giá trị hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu cùng với danh sách TVTB theo quy định (danh sách ghi rõ H&T, giới tính, ngày sinh, quốc tịch, chức vụ, số hộ chiếu; phải được đóng dấu bởi hãng hàng không tương ứng).

14

Các Tiểu Vương quốc Ả-rập Thống nhất (UAE)

MTT cho TVTB (bao gồm TVTB là công dân nước thứ ba) của Emirates Airlines từ ngày 20/6/2012.

15

Đài Loan

MTT cho TVTB Hãng hàng không China Airlines từ ngày 01/3/2015. Các TVTB được tạm trú tại Việt Nam trong thời gian chờ khởi hành trở lại cùng với chuyến bay đến hoặc chuyến bay thường lệ tiếp theo.

16

Kenya

MTT cho TVTB Hãng hàng không Kenya Airways từ ngày 01/8/2015. Các TVTB được nhập xuất cảnhmiễn thị thực, tạm trú và đi lại tại Việt Nam (trừ những khu vực cấm hoặc hạn chế đi lại theo quy định của pháp luật Việt Nam) trong thời gian chờ khởi hành trở lại cùng với chuyến bay đến hoặc chuyến bay thường lệ tiếp theo.

17

New Zealand

Kể từ ngày 04/6/2016, MTT cho TVTB Hãng hàng không Air New Zealand (Niu Di-lân) bao gồm cả người có quốc tịch Niu Di-lân và người quốc tịch nước thứ ba. Các TVTB được nhập xuất cảnh miễn thị thực, tạm trú và đi lại trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam (trừ những khu vực cấm hoặc hạn chế đi lại theo quy định của pháp luật Việt Nam) trong thời gian chờ khởi hành trở lại cùng với chuyến bay đến hoặc chuyến bay thường lệ tiếp theo.

18

Thụy Sỹ

MTT cho TVTB hãng hàng không Edelweiss Air AG từ ngày 15/6/2018.

Ghi chú:

- Việt Nam đề nghị MTT cho TVTB của các hãng hàng không Mi-an-ma kể từ ngày 01/03/2010 nếu Mi-an-ma áp dụng quy chế miễn thị thực đối với thành viên tổ bay của Việt Nam Airlines (Hiện nay Mi-an-ma chưa có đường bay tới Việt Nam) nhưng chưa nhận được khẳng định của phía Mi-an-ma.

- MTT cho thành viên tổ bay mang quốc tịch nước thứ ba của hãng hàng không Xinh-ga-po nếu phía Xinh-ga-po áp dụng quy chế tương tự với các hãng hàng không Việt Nam nhưng chưa nhận được khẳng định của phía Xinh-ga-po.

- Khi nhập cảnh Việt Nam, thành viên tổ bay của các hãng hàng không được miễn thị thực cần xuất trình hộ chiếu quốc gia còn giá trị ít nhất 06 tháng, thẻ thành viên tổ bay còn giá trị và văn bản xác nhận của hãng hàng không nêu rõ nhiệm vụ của thành viên tổ bay trên các chuyến bay của hãng.

III. Việt Nam miễn thị thực đơn phương cho công dân các nước

1. Việt Nam miễn thị thực đơn phương cho công dân các nước

A.Công dân các nước liệt kê tại danh sách dưới đây được miễn thị thực khi nhập cảnh Việt Nam với thời hạn cư trú không quá 15 ngày, nếu đáp ứng các điều kiện:

+ Có hộ chiếu hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp và hộ chiếu còn giá trị ít nhất 06 tháng kể từ ngày nhập cảnh.

+ Thời điểm nhập cảnh phải cách thời điểm xuất cảnh theo diện miễn thị thực trước đó ít nhất 30 ngày. [5]

TT

NƯỚC

GHI CHÚ

1

Nga

Theo Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 29/12/2014 của Chính phủ. Thời hạn áp dụng miễn thị thực từ 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2019.

2

Nhật Bản

3

Hàn Quốc

4

Đan Mạch

5

Na Uy

6

Phần Lan

7

Thụy Điển

8

Bê-la-rút

Theo Nghị quyết số 39/NQ-CP ngày 01/06/2015 của Chính phủ.Thời hạn áp dụng miễn thị thực từ 01/07/2015 đến hết ngày 30/06/2020.

9

Anh

Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ.Thời hạn áp dụng miễn thị thực từ 01/07/2015 đến hết ngày 30/06/2016.

Ngày 30/6/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 56/NQ-CP về việc gia hạn miễn thị thực đơn phương cho công dân Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha và I-ta-li-a đến hết ngày 30/6/2017.

Người mang hộ chiếu British National Oversea (BNO) không thuộc diện được miễn thị thực theo Nghị quyết này.

Ngày 9/6/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 46/NQ-CP, gia hạn 01 năm kể từ ngày 1/7/2017 đến ngày 30/6/2018 miễn thị thực cho công dân 05 nước này.

Ngày 10/5/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 54/NQ-CP, gia hạn 03 năm kể từ ngày 1/7/2018 đến hết ngày 30/6/2021 miễn thị thực cho công dân 05 nước này.

10

Pháp

11

Đức

12

Tây Ban Nha

13

I-ta-li-a

B. Quan chức, viên chức Ban Thư ký ASEAN được miễn thị thực VN với thời hạn tạm trú không quá 30 ngày, không phân biệt họ mang hộ chiếu gì.

3Miễn thị thực cho người nước ngoài đến Phú Quốc:

- Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang (Quyết định số 229/2005/QĐ-TTg ngày 16/9/2005). Theo Quy chế này, người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại đảo Phú Quốc được miễn thị thực với thời gian tạm trú không quá 15 ngày, trường hợp người nước ngoài vào một cửa khẩu quốc tế của Việt Nam, lưu lại khu vực quá cảnh ở cửa khẩu đó, rồi chuyển tiếp đi đảo Phú Quốc cũng được miễn thị thực.

- Ngày 27/12/2013, TTG ban hành Quyết định số 80/2013/QĐ-TTg, có hiệu lực từ 10/3/2014, ban hành một số cơ chế chính sách đặc thù phát triển đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Theo đó, về xuất nhập cảnh, thời gian miễn thị thực cho người nước ngoài được nâng lên 30 ngày, áp dụng với cả trường hợp lưu tại khư vực quá cảnh ở một cửa khẩu quốc tế của Việt Nam (kể cả đường hàng không và đường biển), rồi đi tiếp đến đảo Phú Quốc.

2. Các nước miễn thị thực đơn phương cho công dân VN

TT

NƯỚC

GHI CHÚ

 1

Đài Loan[6]

Công dân Việt Nam (không phân biệt loại hộ chiếu) được miễn thị thực nhập cảnh trong thời gian 30 ngày nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Hộ chiếu (còn thời hạn trên 6 tháng) và có thị thực còn hạn hoặc có thẻ cư trú dài hạn của Mỹ, Canada, Nhật, Anh, Schengen, Úc, Newzealand;

- Giấy chứng nhận nhập cảnh miễn thị thực (đăng ký cấp qua trang website https://nas.immigration.gov.tw/nase/)

(Áp dụng kể từ ngày 28/05/2013)

2

Ru-ma-ni[7]

Công dân VN mang HCPT được miễn thị thực nhập cảnh nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Có thị thực Schengen ngắn hạn, với số lần nhập cảnh ít nhất hai lần hoặc nhiều lần, hay thị thực dài hạn, hoặc có giấy phép cư trú do nước thành viên Schengen cấp nếu thị thực còn lượt nhập cảnh, giấy phép cư trú còn giá trị. Thời gian cư trú tại lãnh thổ Ru-ma-ni không vượt quá thời hạn cư trú theo thị thực Schengen ngắn hạn, dài hạn hoặc thời hạn cư trú của giấy phép cư trú Schengen.

- Có thẻ thường trú do Vương quốc Anh hoặc Ai-len cấp. Thời gian cư trú tại lãnh thổ Ru-ma-ni không vượt quá thời hạn cư trú của thẻ thường trú.

Có thị thực hoặc thẻ thường trú do cơ quan thẩm quyền của Bun-ga-ri, Síp và Crô-a-ti-a cấp, nếu thị thực còn lượt nhập cảnh và thời hạn cư trú, hoặc thẻ cư trú còn giá trị.

 

3

Pa-na-ma

Ngày 14/08/2012, Đại sứ quán Pa-na-ma tại Hà Nội có công hàm số 186/2012 thông báo:

- Theo Sắc lệnh số 380 ngày 24/05/2012 của Chính phủ Pa-na-ma, kể từ ngày 24/05/2012, công dân Việt Nam nhập cảnh Pa-na-ma không cần thị thực hoặc thẻ du lịch mà chỉ cần xuất trình hộ chiếu còn giá trị.

- Thời hạn công dân Việt Nam được lưu trú miễn thị thực tại Pa-na-ma là 06 tháng và có khả năng được gia hạn lưu trú.

4

Anh

Miễn thị thực cho công dân Việt Nam mang hộ chiếu ngoại giao nhập cảnh Anh và lưu trú ngắn hạn dưới 06 tháng. Những người nhập cảnh với mục đích công tác nhiệm kỳ, lao động hoặc học tập dài hạn tại Anh vẫn phải xin thị thực phù hợp (Áp dụng kể từ ngày 10/9/2015).

5

Belarus

Ngày 09/01/2017, Tổng thống Belarus A.Lukashenko đã ký Sắc lệnh về áp dụng chính sách miễn visa 05 ngày cho công dân 80 nước, trong đó có Việt Nam, khi nhập cảnh vào Belarus qua cửa khẩu sân bay quốc gia Minsk nếu đáp ứng một số điều kiện cụ thể. Sắc lệnh này có hiệu lực sau một tháng kể từ ngày công bố.

Quy định miễn thị thực được áp dụng đối với các nhà kinh doanh, du khách, cá nhân có hộ chiếu phổ thông và không áp dụng đối với các chuyến viếng thăm của những người mang hộ chiếu ngoại giao, công vụ và các loại hộ chiếu đặc biệt khác. Điều kiện để nhập cảnh, xuất cảnh miễn visa: hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu phải còn thời hạn; có mang theo ngoại tệ hoặc tiền Belarus tương đương gấp đôi mức cơ bản; có giấy tờ bảo hiểm không dưới 10.000 euro có hiệu lực tại Belarus.

Đối với công dân Việt Nam và một số nước khác, ngoài những điều kiện nêu trên còn cần phải có visa nhập cảnh nhiều lần vào lãnh thổ các nước EU, với xác nhận đã nhập cảnh vào các nước EU hoặc khu vực Schengen, cũng như vé máy bay khứ hồi để rời khỏi sân bay Minsk sau 05 ngày nhập cảnh.

Quy định này không áp dụng đối với những người đến Belarus theo các hãng hàng không từ Nga bay tới cũng như xuất cảnh đến các sân bay của Nga”.

Ngày quốc tế dịch thuật 30-9

Ngày quốc tế phiên dịch, còn gọi là Ngày quốc tế dịch thuật là một hoạt động kỷ niệm diễn ra vào ngày 30 tháng 9 hàng năm nhân dịp lễ thánh Giêrôminô, cố linh mục Kitô giáo. Ông là người có công chuyển ngữ Thánh Kinh ra tiếng Latinh và được Giáo hội suy tôn làm thánh bổn mạng của giới phiên dịch và thông ngôn. Kể từ khi Hiệp hội Dịch thuật Quốc tế (FIT) được thành lập năm 1953, tổ chức này đã không ngừng tổ chức kỷ niệm ngày này. Năm 1991 FIT đưa ra khái niệm quốc tế hóa ngày Dịch thuật nhằm để xây dựng mối đoàn kết trong cộng đồng dịch thuật toàn cầu, và cũng để quảng bá phát triển ngành biên phiên dịch tại các quốc gia trên thế giới (không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng). Đây là dịp người làm công tác dịch thuật trên thế giới bày tỏ niềm tự hào về ngành nghề có ý nghĩa của mình, vốn ngày càng cần thiết trong quá trình toàn cầu hóa hiện nay.

Ở Việt Nam, dịch thuật dù đã có từ lâu với những tên tuổi dịch giả văn học như: Thúy Toàn, như Đỗ Đức Hiểu, Thái Bá Tân nhưng đa số đã khá cao tuổi. Và trong thế giới phẳng, nhiều công ty dịch thuật đã ra đời nhưng vẫn chưa thực sự được coi là một nghề…



Dịch giả Cung Văn Hùng chia sẻ, mỗi ngôn ngữ có một thế giới riêng mà người dịch chính là cầu nối về tri thức và văn hóa. Hiện ở Việt Nam hiện có khoảng 360 công ty dịch thuật lớn nhỏ, lâu nhất khoảng 20 năm và các dịch giả Việt Nam đã hội tụ đủ phẩm chất vốn có của người dịch chuyên nghiệp với tốc độ khá cao từ 3000-3500 từ/ ngày ( gấp đôi số lượng của các dịch giả quốc tế).

Thế nhưng, trên thực tế công việc phiên/biên dịch cơ bản cho đến nay vẫn chưa được coi là một nghề thực sự, một công việc có tính chuyên nghiệp cao. Đa số người ta vẫn quan niệm rằng hễ ai thông thạo ngoại ngữ là có thể làm phiên/biên dịch được mà không hiểu hết những đòi hỏi của nó.

Một điều thiệt thòi nữa là thù lao tương đối thấp so với mức chung của thế giới. Chưa kể tới, các công ty trong sự cạnh tranh, đã hạ giá mức dịch xuống thấp hơn so với mặt bằng chung nên thị trường càng bị phá giá.

Người làm công tác dịch thuật cần nhiều loại kiến thức: ngôn ngữ, văn hóa, kiến thức phổ thông hay kiến thức nền và kiến thức chuyên môn. Họ cần phải thông thạo, có vốn từ vựng phong phú, hiểu biết thấu đáo những vấn đề ngôn ngữ học của cả hai ngôn ngữ, hiểu biết những tương đồng và khác biệt giữa hai ngôn ngữ không những chỉ về ngữ pháp mà còn về ngữ nghĩa và ngữ dụng.

Những hiểu biết đó gắn chặt với tri thức văn hóa về đất nước, con người, lối sống, thói quen, phong tục tập quán của hai cộng đồng ngôn ngữ. Và, mỗi một chuyên ngành có những thuật ngữ, cách diễn đạt riêng, phong cách riêng, đòi hỏi người làm công tác dịch thuật phải hiểu được chí ít là ý nghĩa, nội hàm của chúng, dẫu rằng không thể sâu như một nhà chuyên môn.

Điều này dẫn tới nhiều thách thức đối với công tác dịch thuật; nhà chuyên môn giỏi thì khả năng thành thạo ngoại ngữ lại thấp, người giỏi ngoại ngữ lại thiếu kiến thức chuyên môn, và một số người hội đủ cả hai phẩm chất này ở mức thuần thục thật quá ít ỏi.

Ở góc độ khác, dịch giả Lý Đức Trung, cố vấn CLB Biên dịch Việt Nam cho biết, đã là dịch giả thì trước hết người biên dịch phải giỏi ngôn ngữ tiếng Việt. Chính vì thế, dịch giả Lý Đức Trung mong muốn CLB có sự chuẩn hóa về biên dịch.

Nếu như biên dịch là tĩnh với nhiều tầng ngữ nghĩa, chơi chữ, ẩn ý thì phiên dịch lại là động với từ ngữ linh hoạt. Do đó, khi có sự chuẩn hóa về biên dịch chúng ta sẽ không lo mất đi sự trong sáng của tiếng Việt, bởi sự khác nhau giữa phiên dịch và biên dịch.
Đai đa số các công ty dịch thuật tại Việt Nam đều cơ bản đáp ứng được các yêu cầu dịch thuật và chuyển ngữ của các công ty nước ngoài  tại Việt nam và các yêu cầu của các doanh nghiệp Việt Nam mong muốn đưa sản phẩm và dịch vụ của người Việt tới phần còn lại của thế giới  cho các tổ chức, các tập đoàn đa quốc gia, các thương hiệu mạnh trong nước và quốc tế như: Intel, IBM, ABB, Quintiles, Viettel, Vietnam Airlines, Vinamilk, FPT, Mobiphone, Ford Việt Nam, Yamaha, Honda, Toyota, Brainworks,…và chính những khách hàng đó là minh chứng cho các bước đi của các công ty dịch thuật tại Việt Nam

Tuy nhiên, thách thức không ít. Với quy mô nhỏ, các liên kết yếu với các ngôn ngữ bản địa khác đặc biệt là dịch vụ Proofreader (Hiệu đính), do vậy chất lượng các bản dịch thuật tại Việt Nam nhìn chung vẫn còn khá khiêm tốn so với các công ty dịch thuật nước ngoài. Do vậy với việc tăng cường gia nhập các tổ chức dịch thuật quốc tế như ATA (Tổ chức dịch thuật Hoa Kỳ), ELIA (Liên hiệp dịch thuật châu Âu) và AATI (Hiệp hội dịch thuật châu Á). Hy vọng năm 2017 sẽ là một năm khởi sắc đối vơi ngành nghề dịch thuật còn khá non trẻ tại Việt Nam

Danh sách các văn phòng công chứng tại Tp. HCM

Danh sách các văn phòng công chứng tại Tp. HCM

Dưới đây là tổng hợp danh sách các tổ chức hành nghề công chứng được phân theo các quận trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh:

QUẬN 1

Phòng Công chứng số 1

Địa chỉ trụ sở: 97 Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, TP.HCM

ĐT: 38 230 177

Fax: 38 299 920

Văn phòng công chứng Sài Gòn

Địa chỉ trụ sở: 136 Nguyễn Thái Bình, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, TP.HCM

ĐT: 39 152 278/ 39 152 339

Fax: 39 144 463

Văn phòng công chứng Gia Định

Địa chỉ trụ sở: 214/B11 Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Cư Trinh, quận 1, TP.HCM

ĐT: 62 911 116/ 62 911 117/ 62 911 118/ 62 911 122

Fax: 62 911 119

Văn phòng công chứng Bến Thành

Địa chỉ trụ sở: 97-99-101 Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, TP.HCM

ĐT: 38 214 999/ 39 144 888/ 38 214 666

Fax: 38 214 777

QUẬN 2

Văn phòng công chứng Thủ Đức

Địa chỉ trụ sở: 280A19 Lương Định Của, phường An Phú, quận 2, TP.HCM

ĐT: 37 471 310/ 37 471 311/ 37 471 312

Fax: 37 471 326

Văn phòng công chứng Thủ Thiêm

Địa chỉ trụ sở: 158 đường Trần Não, phường Bình An, Quận 2, TP.HCM

ĐT: 37 405 555

Fax: 37 407476

QUẬN 3

Văn phòng công chứng Trung Tâm

Địa chỉ trụ sở: 454 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, TP.HCM

ĐT: 62 915 485/ 39 291 384

Fax: 62 915 486

Văn phòng công chứng Châu Á

Địa chỉ trụ sở: 44 đường Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 3, TP.HCM

ĐT: 39 300 733/ 39 300 903

Fax: 39 300 908

QUẬN 4

Văn phòng công chứng Hội Nhập

Địa chỉ trụ sở: 230 đường số 48, phường 5, quận 4, TP.HCM

ĐT: 62 616 736

Fax: 38 268 307

Văn phòng công chứng Bến Nghé

Địa chỉ trụ sở: 31 Lê Thạnh, Phường 12, Quận 4, TP.HCM

ĐT: 62 988777

Fax: 62 987 666

QUẬN 5

Phòng Công chứng số 2

Địa chỉ trụ sở: 94-96 Ngô Quyền, phường 7, quận 5, TP.HCM

ĐT: 38 551 717/ 38 553 614/ 38 576 877/ 22 417 703

Fax: 38 548 975

Văn phòng công chứng Chợ Lớn

Địa chỉ trụ sở: 467 Hồng Bàng, Phường 14, Quận 5, TP.HCM

ĐT: 62 610 158

Văn phòng công chứng Hoàng Xuân

Địa chỉ trụ sở: 215 đường Trần Bình Trọng, Phường 3, Quận 5, TP.HCM

ĐT: 39 225 756/ 38 366 699

Fax: 39 225 619

QUẬN 6

Phòng Công chứng số 7

Địa chỉ trụ sở: 388 Nguyễn Văn Luông, phường 12, quận 6, TP.HCM

ĐT: 38 779 584/ 38 779 585

Fax: 38 779 583

Fax: 62 610 112

Văn phòng công chứng Quận 6

Địa chỉ trụ sở: 197 đường Mai Xuân Thưởng, Phường 5, Quận 6, TP.HCM

ĐT: 39 607515

Fax: 39 607 523

QUẬN 7

Văn phòng công chứng Tân Thuận

Địa chỉ trụ sở: 448 đường Nguyễn Văn Linh, phường Tân Phú, Quận 7, TP.HCM

ĐT: 37 713108

Fax: 37 713108

Văn phòng công chứng Quận 7

Địa chỉ trụ sở: 119 Nguyễn Thị Thập, Phường Tân Hưng, Quận 7, TP.HCM

ĐT: 62 983795

Fax: 62 983796

QUẬN 8

Văn phòng công chứng Quận 8

Địa chỉ trụ sở: Số 13 đường 817A Tạ Quang Bửu, Phường 5, Quận 8, TP.HCM

ĐT: 38 505 616

Fax: 38 503 159

Văn phòng công chứng Thịnh Vượng

Địa chỉ trụ sở: 60-62 Nguyễn Văn Của, Phường 13, Quận 8, TP.HCM

ĐT: 39 516 717

Fax: 39 516 716

QUẬN 9

Văn phòng công chứng Quận 9

Địa chỉ trụ sở: 10 Trần Hưng Đạo, khu phố 2, phường Hiệp Phú, quận 9, TP.HCM

ĐT: 37 367 218

Fax: 37 367216

Văn phòng công chứng Phong Phú

Địa chỉ trụ sở: 278 Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Long A, Quận 9, TP.HCM

ĐT: 37 312 159

Fax: 37 312 139

QUẬN 10

Văn phòng công chứng Quận 10

Địa chỉ trụ sở: 519 đường Lê Hồng Phong, Phường 02, Quận 10, TP.HCM

ĐT: 39 381 888

Fax: 38 351889

QUẬN 11

Văn phòng công chứng Đầm Sen

Địa chỉ trụ sở: 277 đường Minh Phụng, Phường 2, Quận 11, TP.HCM

ĐT: 39 608 899

Fax: 39 608 999

QUẬN 12

Văn phòng công chứng Nhà Rồng

Địa chỉ trụ sở: 75-77 đường Lê Thị Riêng, phường Thới An, Quận 12, TP.HCM

ĐT: 37 177 846

Fax: 37 177 847

Văn phòng công chứng Quận 12

Địa chỉ trụ sở: 122 Tô Ký, Phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, TP.HCM

ĐT: 38 911800

Fax: 38 911 900

QUẬN BÌNH THẠNH

Phòng Công chứng số 6

Địa chỉ trụ sở: 47A Nguyễn Văn Đậu, phường 6, quận Bình Thạnh, TP.HCM

ĐT: 62 976 822/ 35 500 569/ 35 500 573

Fax: 35 158 984

Văn phòng công chứng Bình Thạnh

Địa chỉ trụ sở: 164 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 21, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

ĐT: 38 404654

Fax: 38 405 359

QUẬN TÂN BÌNH

Văn phòng công chứng Tân Bình

Địa chỉ trụ sở: 526-528 Cộng Hòa, phường 13, quận Tân Bình, TP.HCM

ĐT: 38 100 537

Fax: 38 108 329

Phòng Công chứng số 4

Địa chỉ trụ sở: 25/5 Hoàng Việt, phường 4, quận Tân Bình, TP.HCM

ĐT: 38 117 594/ 38 111 700

Fax: 38 117 592

Văn phòng công chứng Bảy Hiền

Địa chỉ trụ sở: 483-485 đường Trường Chinh, Phường 14, quận Tân Bình, TP.HCM

ĐT: 38 123 399

Fax: 38 428 401

QUẬN GÒ VẤP

Phòng Công chứng số 5

Địa chỉ trụ sở: 278 Nguyễn Văn Nghi, phường 7, quận Gò Vấp, TP.HCM

ĐT: 35 881 501

Fax: 35 882 526

Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Tạc

Địa chỉ trụ sở: 41/4 Nguyễn Oanh, Phường 10, quận Gò Vấp, TP.HCM

ĐT: 38 941 465

Fax: 39 896 654

Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Tạc

Địa chỉ trụ sở: 41/4 Nguyễn Oanh, Phường 10, quận Gò Vấp, TP.HCM

ĐT: 38 941 465

Fax: 39 896 654

Văn phòng công chứng Gò Vấp

Địa chỉ trụ sở: 7 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Gò Vấp, TP.HCM

ĐT: 38 954496

Fax: 38 955 794

QUẬN THỦ ĐỨC

Phòng Công chứng số 3

Địa chỉ trụ sở: 12 Thống Nhất, phường Bình Thọ, quận Thủ Đức, TP.HCM

ĐT: 37 220 322/ 37 220 323

Fax: 37 220 324

Văn phòng công chứng Đông Thành Phố

Địa chỉ trụ sở: 982 Kha Vạn Cân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP.HCM

ĐT: 37 205 045

Fax: 37 205 045

QUẬN BÌNH TÂN

Văn phòng công chứng Việt An

Địa chỉ trụ sở: 271 (số mới là 539) đường Kinh Dương Vương, phường An Lạc, quận Bình Tân, TP.HCM

ĐT: 37 528 899

Fax: 37 528 316

Văn phòng công chứng Bình Tân

Địa chỉ trụ sở: 759 Tỉnh lộ 10, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân, TP.HCM

ĐT: 37 628 663

Fax: 37 628 664

HUYỆN HÓC MÔN

Văn phòng công chứng Lý Thị Như Hòa

Địa chỉ trụ sở: 1/5 Bà Triệu, thị trấn Hóc Môn, huyện Hóc Môn

ĐT: 62 510 950/ 62 510 950
Fax: 62 511 431

Văn phòng công chứng Đất Việt

Địa chỉ trụ sở: 8/1A Tô Ký (Quang Trung cũ), xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn, TP.HCM

ĐT: 62 531 378/ 62 531 357

Fax: 62 531357

Văn phòng công chứng Bà Điểm

Địa chỉ trụ sở: 17A-18A Quốc lộ 22, ấp Hậu Lân, xã Bà Điểm, huyện Hóc Môn, TP.HCM

ĐT: 37186768

Fax: 37 186 688

HUYỆN NHÀ BÈ

Văn phòng công chứng Phú Mỹ Hưng

Địa chỉ trụ sở: Biệt thự ký hiệu NL29(D3) Khu biệt thự phố kinh doanh Ngân Long, Khu dân cư Phú Long, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

ĐT: 37 817 945/ 37 817 942

Fax: 37 817 943

Văn phòng công chứng Toàn Cầu

Địa chỉ trụ sở: 223/12 Huỳnh Tấn Phát, khu phố 6, thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, TP.HCM

ĐT: 22 196 708

Fax: 38 739 139

HUYỆN CỦ CHI

Văn phòng công chứng Củ Chi

Địa chỉ trụ sở: 144A Tỉnh lộ 8, thị trấn Củ Chi, huyện Củ Chi, TP.HCM

ĐT: 37 924 688

Fax: 37 924 788

Văn phòng công chứng Bách Lộc

Địa chỉ trụ sở: 27 đường Tỉnh lộ 8, ấp 1A, xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi, TP.HCM

ĐT: 37 966 501

Fax: 37 966 502

Văn phòng công chứng An Đông

Địa chỉ trụ sở: 343 Nguyễn Thị Rành, ấp Xóm Mới, xã Trung Lập Hạ, huyện Củ Chi, TP.HCM

ĐT: 66 536 233

Fax: 37 901 006

HUYỆN CẦN GIỜ

Văn phòng công chứng Cần Giờ

Địa chỉ trụ sở: Số 7 đường Đào Cử, thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, TP.HCM

ĐT: 37 861 617

Fax: 37 861615

HUYỆN BÌNH CHÁNH

Văn phòng công chứng Bình Hưng

Địa chỉ trụ sở: 92 đường số 10, khu dân cư Bình Hưng, ấp 2, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, TP.HCM

ĐT: 37 580 592

Fax: 37 580 552

Văn phòng công chứng Tân Tạo

Địa chỉ trụ sở: 2006 Vĩnh Lộc, ấp 4, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

ĐT: 37 656 333

Fax: 37 656 123

Văn phòng công chứng An Lạc

Địa chỉ trụ sở: E6/12 Nguyễn Hữu Trí, khu phố 5, thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh, TP.HCM

ĐT: 37 594 099/ 38 777 799

Fax: 37 594 098

QUẬN PHÚ NHUẬN

Văn phòng công chứng Phú Nhuận

Địa chỉ trụ sở: 145 đường Nguyễn Đình Chính, phường 11, quận Phú Nhuận, TP.HCM

ĐT: 39 971616/ 39 972 020

Fax: 39 990 992

QUẬN TÂN PHÚ

Văn phòng công chứng Tân Phú

Địa chỉ trụ sở: 677 đường Lũy Bán Bích, phường Phú Thạnh, quận Tân Phú, TP.HCM

ĐT: 62 673 081/ 62 673 075

Fax: 62 673 075

Văn phòng công chứng Đồng Tâm

Địa chỉ trụ sở: 967 Lũy Bán Bích, Phường Tân Thành, Quận Tân Phú, TP.HCM

ĐT: 39 493 399

Fax: 39 491 188

(Theo: Sở Tư pháp Tp. HCM)

Dịch thuật game online và những điều chưa biết

Dịch thuật game online và những điều chưa biết

Dịch thuật là công việc bắt buộc và được tiến hành đầu tiên khi một NPH mua bất cứ game online nào về nước bởi hầu như không có game online nào trên thế giới sử dụng tiếng Việt làm ngôn ngữ chính thức (trừ Thuận Thiên Kiếm). Vì vậy, để phục vụ người tiêu dùng, công đoạn đầu tiên của NPH chính là... triệu tập đội ngũ phụ trách "chuyển ngữ".

Thật khó chịu nếu như phiên bản "chưa dịch" này ra mắt game thủ.

Dịch thuật - Yếu tố sống còn của một game online
Bất cứ game online nào nếu muốn tồn tại và phát triển tại thị trường trong nước đều phải đáp ứng được thị hiếu của game thủ. Trong đó yếu tố dịch thuật được rất nhiều người quan tâm và ảnh hưởng rất lớn tới mức độ "hút khách".
Một game online thành công phải được dịch một cách cẩn thận, chi tiết và đầy đủ. Thật khó để một game thủ có thể chấp nhận được một sản phẩm "lai tạp" giữa tiếng Việt và tiếng Trung Quốc. Chỉ cần một lỗi nhỏ trong khâu dịch thuật cũng có thể khiến một game... ra đi.
Dịch game - Công việc khó khăn
Nhiều game thủ có chung suy nghĩ rằng công việc chuyển ngữ một game online vô cùng... đơn giản. T. (Hà Nội) nói khi được hỏi về nghề biên dịch game đã nói: "ôi dào, dễ ấy mà game thì có được mấy chữ đâu, chỉ cần biết tiếng là okie thôi...". Đây rõ ràng là một sai lầm nếu như bạn tiếp tục đọc những điều sau.


Để dịch một game online thành công, công việc không chỉ dừng lại ở việc dịch nghĩa của các từ tiếng nước bạn sang tiếng Việt. Nếu bạn đã từng một lần sử dụng các công cụ dịch tự động bạn sẽ thấy được sự khó chịu trong kể quả của các bản dịch và chắn chắn sẽ phải "lãnh hậu quả" nếu quá ỷ lại vào công cụ tưởng chừng như hữu ích ấy.
 Công việc của những người dịch game online cũng vậy. Kết quả sẽ hoàn toàn là vô nghĩa nếu bạn chỉ dịch theo kiểu "word by word"  (dịch nghĩa từng từ đơn lẻ). Thay vào đó, người dịch còn phải quan tâm đến các yếu tố khác như văn cảnh và phải dịch sao cho phù hợp nhất với game thủ. Đây thực sự không phải là điều dễ dàng.
Những rào cản cần vượt qua
Dịch thuật games online không đơn giản như nhiều người nghĩ bởi cấu trúc của từng loại ngôn ngữ là khác nhau. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến công việc dịch game của các NPH trong nước.
Lấy một ví dụ đơn giản trong một game có thông báo: "Bạn đã trở thành A" nhưng cấu trúc game gốc (vì tuân theo nguyên tắc của ngữ pháp ngôn ngữ gốc) lại là" "A trở thành đã bạn" và khi muốn thay đổi điều này, khâu dịch thuật lại phải kết hợp với NPT nhằm sửa lại code game. Chính vì vậy, đôi khi dịch thuật không đơn thuần là dịch.

Thêm nữa, dịch thuật phải đúng mức độ. Điều này có nghĩa là đôi khi phải giữ lại những từ nguyên gốc (riêng với các game gốc là tiếng Anh) chứ không được dịch ra tiếng Việt. Những yếu tố đó như tên kỹ năng, tên vùng đất... Để hiểu rõ hơn bạn hãy tưởng tượng nếu kỹ năng "Wind Shot" được dịch thành "bắn gió" thì game sẽ ra sao? Dịch và biết dừng đúng lúc là điều không phải NPH nào cũng làm được.
Ngoài ra, đôi khi bạn không chỉ dịch mà còn phải "sáng tạo" đúng lúc sao phù hợp nhất với game thủ. Nhất là trong các game Kiếm hiệp hiện nay, tên của các chiêu thức đôi khi khác xa trong bản gốc nhưng NPH đã thành công trong việc "đổi tên" và góp phần "tạo ra" những kỹ năng quen thuộc với game thủ Việt.
Chưa được quan tâm đúng mức tại Việt Nam

Thị trường game online Việt vẫn còn rất nhiều vấn đề trong dịch thuật. (Ảnh minh họa).

Công việc quan trọng này dường như vẫn chưa được quan tâm một cách đúng mức tại các sản phẩm trên thị trường Việt Nam. Hầu như không có game nào ra mắt game thủ mà không còn lỗi trong khâu dịch thuật. Đại đa phần các trường hợp, lỗi dịch thuật chỉ gây ra khó chịu cho người chơi nhưng đã có không ít trường hợp khâu dịch thuật sai trong... hướng dẫn game khiến cho game thủ "không biết đâu mà lần".
Có thể thay đổi dễ dàng nhưng đem lại những hiệu quả lớn cho game thủ. Hi vọng trong thời gian tới trong quá trình đưa game về nước các NPH sẽ chú ý hơn về vấn đề này.

Phiên dịch Anh Việt tại Băng Cốc Thái Lan cho StrikoWestofen

Phiên dịch tại Băng Cốc Anh Việt tại Thái Lan cho StrikoWestofen

Ngày 26/11, Dịch thuật châu Á hân hạnh là đơn vị cung cấp phiên dịch Việt- Anh cho công ty StrikoWestofen SEA Ltd (Thái Lan) tại trụ sở Bangkok nhân chuyến tham quan, làm việc của Đoàn đaị biểu đến từ Việt Nam.

Với hơn 60 năm kinh nghiệm trong việc nghiên cứu phát triển và sản xuất các lò đúc công nghiệp đối với ngành  nhôm, Striko Westofen SEA là một tập đoàn sản xuất toàn cầu với chi nhánh ở Mỹ, châu Âu và nhiều nước châu Á chuyên về công nghệ, kỹ thuật xử lý nhiệt cho các ngành công nghiệp đúc kim loại. Trong buổi làm việc này, hai bên đã tập trung trao đổi xoay quanh các vấn đề chính như sau
       1. Trao đổi về yếu tố kĩ thuật nhằm tích hợp tín hiệu điều khiển giữa 2 quá trình: 1- điều khiển nhiên liệu vào khuôn đúc (của Toshiba) và 2-cấp nhiên liệu từ thùng chứa (của Westofen).  
       2. Các yếu tố kĩ thuật, vận hành và lợi ich liên quan giữa hai loại máy trong công nghệ khuôn đúc nhôm: 1- máy làm nóng chảy nhôm (Máy nấu bằng ga-powerMeter của StrikoWestofen và máy nấu nhôm bằng điện thông dụng); 2-máy (bộ phận) cấp liệu lên khuôn.
       3. Thảo luận về: giá thành, sơ đồ bố trí kĩ thuật, yêu cầu và hỗ trợ từ khách hàng và nhà cung cấp
Có thể nói rằng lĩnh vực kỹ thuật máy móc công nghiệp là một trong những lĩnh vực khó nhất cuả ngành phiên dịch. Nó đòi hỏi người phiên dịch phải có nền tảng kiến thức chuyên môn chuyên ngành, sự am hiểu về máy móc kỹ thuật, khả năng tư duy suy luận linh hoạt, nhạy bén để truyền tải được đủ, đúng,chính xác nội dung  trao đổi và đi đến ký kết hợp đồng thương mại giữa hai bên. Phiên dịch của dịch thuật châu Á đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, tạo được ấn tượng và sự hài lòng từ khách hàng khó tính như  Striko Westofen SEA. Thành công này ghi nhận sự cố gắng, nỗ lực, hoàn thiện không ngừng của Công ty dịch thuật châu Á trong dịch vụ cung cấp phiên dịch tại nước ngoài. Chúng tôi đã vươn tầm, không chỉ đơn thuần cung cấp phiên dịch tại nước ngoài cho các công ty,doanh nghiệp Việt Nam mà còn đã gặt hái được nhiều thành công trong việc cung cấp phiên dịch cho các công ty, doanh nghiệp tại chính các nước bản địa. Một trong những yếu tố quyết định thành công chúng tôi chính là giá cả hợp lý và chât lượng dịch vụ hoàn hảo. Chúng tôi có đội ngũ phiên dịch chuyên nghiệp được phân chia bài bản ở tất cả các lĩnh vực như kinh tế, tài chính,y tế, giáo dục, khoa học kỹ thuật, xã hội..
Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được cung cấp thêm thông tin về dịch thuật tài liệu và phiên dịch ở tất cả các nước trên thế giới.
Mời quý vị xem một số hình ảnh củaPhiên dịch tại Băng Cốc Thái Lansau:



 
 

 

 

Phiên dịch tiếng Trung Việt tại hội chợ Thượng Hải BAUMA CHINA 2016

PHIÊN DỊCH TRUNG VIỆT CHO HỘI CHỢ BAUMA CHINA 2016

(HỘI CHỢ TRIỂN LÃM CÁC LOẠI MÁY CÔNG TRÌNH VÀ LINH KIỆN TẠI THƯỢNG HẢI 2016)

Thượng Hải là thành phố được mệnh danh là “Paris của phương Đông”. Trải dài theo con sông Hoàng Phố thơ mộng, Đến đây bạn sẽ vô cùng ấn tượng với các tòa nhà chọc trời, những con phố đi bộ với ánh đèn lung linh đẹp lạ thường, hay đắm mình vào những ngôi đền cổ xưa giàu giá trị văn hóa và lịch sử.

 Không chỉ nổi tiếng với vẻ đẹp, ngày nay Thượng Hải ngày càng khẳng định được vị trí của mình, đang ngày một tỏa sáng hơn với vài trò một thành phố năng động, trẻ trung, có tầm ảnh hưởng lớn nhất trong nền kinh tế Trung Quốc, Thượng Hải đã và đang vươn mình mãnh mẻ, khẳng định đẳng cấp của mình trên đấu trường quốc tế .

 Cứ hai năm một lần, hội chợ triển lãm các loại máy công trình và linh kiện với tên gọi tắt là BAUMA CHINA 2016 lại diễn ra tại Thượng Hải , đây là một trong những sự kiện thương mại hàng đầu, đã và đang nhận được sự quan của các cá nhân và doanh nghiệp trong ngành công trình xây dưng trên toàn thế giới

 BAUMA CHINA 2016 triển lãm liên quan đến các loại máy móc và công trình xây dựng, thiết bị máy móc và linh kiện dành cho máy xây dựng, khai thác và gia công các loại nguyên vật liệt, mỏ đá, công cụ và thiết bị kiến thiết, khu triển lãm máy móc thật tế ngoài trời vv... đây hứa hẹn sẽ là một trong những nền tảng vô cùng hữu ích, hỗ trợ cho doanh nghiệp của bạn trong việc tìm kiếm  làm phong phú thêm nguồn hàng, gặp gỡ thêm nhiều đối tác, hiểu biết hơn nữa về xu hướng thị trường mới nhất trong nước và trên thế giới, đây thực sự là một cơ hội trải nghiệm quý giá cho những doanh nghiệp đang có ý định phát triển hơn nữa tại thị trường trong nước và quốc tế.

 Hội chợ BAUMA CHINA 2016 với 4 ngày diễn ra thu hút hàng chục ngàn lượt khách thương mại với hàng ngàn công ty từ 42 quốc gia và vùng lãnh thổ quy tụ về đây tham dự triển lãm. Công ty dịch thuật và Phiên dịch châu Á đã cung cấp phiên dịch Trung - Việt - Trung tại thượng Hải diễn ra vào ngày 24/11. Trong thời gian làm việc chuyên nghiệp và nghiêm túc với đối tác bên phía Trung Quốc, phiên dịch viên đã giúp cho công ty... đàm phán thành công với nhiều đối tác, mang về cho công ty nhiều thành tích đáng nể. Chuyến đi phiên dịch tháp tùng tại Thượng Hải cho công ty... đã thành công tốt đẹp. Phiên dịch tiếng trung của chúng tôi được đánh giá cao về năng lực, kinh nghiệm, sự nhiệt tình với khách hàng, và đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

 Một số hình ảnh phiên dịch tại Hội chợ BAUMA CHINA 2016 tại Thượng Hải.

 

 

Phiên dịch tiếng Thái cho Bộ tài chính Thái Lan phối hợp với Bộ tài chính Việt Nam và Jica Nhật Bản

Phiên dịch hội nghị tại Bangkok, Thái Lan do Bộ tài chính Thái Lan phối hợp với Bộ tài chính Việt Nam và Jica Nhật Bản tổ chức.

  Ngày 4/11 tại trụ sở bộ tài chính Thái Lan (Rama VI Rd. Samsean Nai, Phayathai, Bangkok, Thái Lan), công ty dịch thuật châu Á hân hạnh là đơn vị cung cấp phiên dịch Thái- Việt cho hội nghị cao cấp về tài chính được chủ trì bởi Bộ tài chính Thái Lan- bộ tài chính Việt Nam và Jica Nhật Bản.

Chủ đề chính của hội nghị lần này tập trung chủ yếu vào cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997, nguyên nhân,kinh nghiệm xử lý nợ xấu của chính phủ Thái Lan và bài học thực tiễn áp dụng trong thời kỳ hiện nay đối với Việt Nam và Thái Lan.

Khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997 đã gây nhiều tác động nặng nề lên hệ thống tài chính ở Thái Lan, đặc biệt là khu vực ngân hàng. Nợ xấu của khu vực ngân hàng liên tục gia tăng, cuối năm 1997 đạt mức cao kỷ lục 46% trên tổng dư nợ tín dụng đã tạo áp lực cho Chính phủ phải nhanh chóng đưa ra những giải pháp kịp thời kiểm soát vấn đề này.

Các giải pháp này bao gồm bơm vốn trực tiếp, công ty quản lý tài sản AMC (Asset Management Company) và trung gian tái cơ cấu nợ CDRC (Corporate Debt Restructuring Committee), trong đó AMC là một trong những giải pháp mà Thái Lan đã áp dụng khá hiệu quả từ thời kỳ khủng hoảng cho đến nay.

Cũng tại hội nghi lần này, đại diện bên phía bộ tài chính Việt Nam-Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam – DATC và đại diện bên phiá bộ tài chính Thái Lan đã có những  trao đổi thẳng thắn, chia sẻ, đóng góp về việc nâng tầm mối quan hệ đối tác chiến lược giữa các tổ chức, đơn vị liên quan ngành tài chính của 2 nước. Phiên dịch của chúng tôi đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong việc là cầu nối truyền tải ngôn ngữ giữa các bên liên quan tại Hội nghị.

Việc sử dụng thành thạo 2 ngoại ngữ trong một hội nghị cao cấp về tài chính đòi hỏi phiên dịch có nền tảng kiến thức chuyên ngành, khả năng sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và truyền tải nội dung xuất sắc . Thêm một lần nữa, dịch thuật châu Á lại khẳng định uy tín và chất lượng của mình trong việc cung cấp phiên dịch nước ngoài.

Quý khách có nhu cầu Phiên dịch tiếng thái lan và phiên dịch tại tất cả các nước khác trên thế giới, Xin vui lòng liên lạc với Cty Dịch Thuật và Phiên Dịch Châu Á để được tư vấn và trợ giúp.

Phiên dịch Anh- Việt tại triển lãm quốc tế về hóa mỹ phẩm tại Bangkok, Thái Lan

Phiên dịch Anh- Việt tại triển lãm quốc tế về hóa mỹ phẩm tại Bangkok, Thái Lan


Trong 3 ngày 8-10/11/2016, dịch thuật châu Á hân hạnh trở thành đơn vị cung cấp phiên dịch Anh Việt tại triển lãm quốc tế về hóa mỹ phẩm được tổ chức tại Bangkok, Thái Lan cho công ty Ngọc Minh và công ty Thăng Long. Triển lãm In cosmetic asia là triển lãm hàng đầu Đông Nam Á về nguyên liệu chăm sóc cá nhân với hơn 400 nhà cung cấp tòan cầu, trưng bày các sản phẩm tới gần 7000 nhà sản xuất và phân phối Đông Nam Á được tổ chức thường niên tại Bangkok, Thái Lan. Triển lãm được đồng tổ chức với triển lãm COSMEX 2016 - triển lãm duy nhất tại Đông Nam Á về công nghệ sản xuất, đóng gói và dịch vụ ODM/OEM cho ngành mỹ phẩm, chăm sóc cá nhân và thực phẩm chức năng.
 Đơn vị tổ chức triển lãm là tập đoàn Reed Exhibition của Anh và Reed Tradex Thái Lan. Triển lãm là nơi gặp gỡ, kết nối của nhà trưng bày và khách tham quan đến từ nhiều nước trên toàn thế giới với mục đích tìm kiếm khách hàng tiềm năng, mở rộng thị trường, xây dựng và phát triển các thương hiệu mỹ phẩm của riêng mình. Với tinh thần làm việc chuyên nghiệp, nghiêm túc, phiên dịch của chúng tôi đã hỗ trợ đắc lực các công ty Việt Nam đàm phán hợp đồng thành công với nhiều đối tác quốc tế quan trọng. Phiên dịch của dịch thuật châu Á được đánh giá cao về năng lực, kinh nghiệm, thái độ nhiệt tình,nghiêm túc trong công việc.
Một số hình ảnh tại triển lãm quốc tế  In- cosmetic Asia và Cosmex 2016

Dịch “cabin”: Nghề của những “quái kiệt”

Chỉ cần sau 1 giây, nghe xong chủ ngữ,phiên dịch cabin đã “nổ súng” và cuộc hành trình chuyển tải ngôn ngữ bắt đầu. Đó là những “quái kiệt” trong làng phiên dịch.

Dịch “cabin” được coi là khó nhất trong các loại hình phiên dịch ở chỗ người dịch phải nói song song với diễn giả, người ta nói đến đâu thì mình cũng phải dịch đến đó. Quỳnh Chi - làm phiên dịch trong lĩnh vực lao động mô tả công việc của mình: “Não luôn phải chia làm hai phần, một phần tiếng Anh một phần tiếng Việt”.


(Hội thảo bao gồm dịch cabin của Dịch thuật Châu Á phụ trách)

Nổi danh là một chuyên gia dịch “cabin” có hạng, anh Đặng Xuân Thân -Giám đốc Đào tạo Viện phát triển giáo dục IVN cho biết: “Người Anh có tốc độ nói là 300-350 từ/phút, còn người Mỹ là 350-450 từ/phút nên khó có thể dịch đủ ý theo cách nghe hết câu thứ nhất mới vừa dịch, vừa nhớ câu thứ hai. Thường thì tôi chỉ cho phép mình dịch sau người nói 1 giây, nghe xong chủ ngữ là “nổ súng”.
Bí quyết của anh là “phải nắm chắc và sử dụng linh hoạt, nhuần nhuyễn các cấu trúc câu (nhất là trong tiếng Anh). Dịch “cabin” thực sự là một công việc đầy sức ép và sự căng thẳng. Nhiều người cho biết đầu mình khi ngồi “cabin” không khác gì một lò than”.

 

(Dịch thuật Châu Á-Đơn vị hàng đầu vè phiên dịch cabin)

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Nulla dapibus sapien vel mauris viverra quis euismod dui tincidunt. Phasellus laoreet mattis est, eu vulputate sapien.

  Thù lao của phiên dịch cabin đáng mơ ước

Am hiểu về lĩnh vực mình dịch là điều rất quan trọng gần như là bắt buộc nếu muốn trở thành phiên dịch giỏi. Chẳng thế mà Quỳnh Chi đã tự bắt mình nắm hầu hết các vấn đề liên quan đến lao động chẳng khác nào một chuyên gia. Một kiến thức bền vững như vậy giúp Chi rất tự tin. Thậm chí nếu tối nay người ta gọi mai đi dịch thì vẫn “OK”.
Hay như anh Thân, một phiên dịch chuyên nghiệp có khả năng dịch trên nhiều lĩnh vực từ kinh tế, văn hoá, xã hội, dược cho đến văn học, thơ ca. Nhìn vào “lý lịch” thì sẽ hiểu được: Từ năm 1993 đến nay dạy và thiết kế chương trình tiếng Anh kinh tế-tài chính-thương mại cho Viện IVN; Chủ nhiệm Bộ môn Văn học sử-Đất nước học của Đại học Ngoại ngữ Quân sự từ năm 1993-2002; nhiều năm dạy tiếng Anh cho chuyên gia VN đi châu Phi và làm việc với các hãng dược…
Thuật ngữ và con số luôn là những “chướng ngại vật” của các phiên dịch “cabin” nhất là trong các hội thảo chuyên ngành. Thực tế ngay chính các chuyên gia của VN cũng rơi vào trường hợp lần đầu nghe đến. Thành Quế-chuyên viên của Bộ LĐTB&XH thường xuyên phải “đối mặt” với các thuật ngữ như vậy. Bởi để tìm ra một từ sát nghĩa phù hợp với từ người nói đưa ra thật chẳng dễ chút nào.
Lương cao nhưng không “dễ chơi”
Người phiên dịch cabin được trả khá cao (250USD/ngày), nhưng cũng là tương xứng với lao động bỏ ra. Không phải cứ giỏi ngoại ngữ là ngay lập tức trở thành một phiên dịch cabin.
Khi còn là sinh viên ngày ngày Chi lấy các băng hội thảo ra sau đó đeo tai nghe vào và dịch. Có ngày luyện dịch liên tiếp 6 tiếng đồng hồ, tai sưng cả lên. Đến khi đi làm cô cũng phải “vác sách bút” lên hỏi các chuyên gia để họ giảng giải cho mình hiểu các vấn đề liên quan đến lao động chẳng khác nào như đi học.

Dịch “cabin” được coi là khó nhất trong các loại hình phiên dịch ở chỗ người dịch phải nói song song với diễn giả, người ta nói đến đâu thì mình cũng phải dịch đến đó. Quỳnh Chi - làm phiên dịch trong lĩnh vực lao động mô tả công việc của mình: “Não luôn phải chia làm hai phần, một phần tiếng Anh một phần tiếng Việt”.

Nổi danh là một chuyên gia dịch “cabin” có hạng, anh Đặng Xuân Thân -Giám đốc Đào tạo Viện phát triển giáo dục IVN cho biết: “Người Anh có tốc độ nói là 300-350 từ/phút, còn người Mỹ là 350-450 từ/phút nên khó có thể dịch đủ ý theo cách nghe hết câu thứ nhất mới vừa dịch, vừa nhớ câu thứ hai. Thường thì tôi chỉ cho phép mình dịch sau người nói 1 giây, nghe xong chủ ngữ là “nổ súng”.
Bí quyết của anh là “phải nắm chắc và sử dụng linh hoạt, nhuần nhuyễn các cấu trúc câu (nhất là trong tiếng Anh). Dịch “cabin” thực sự là một công việc đầy sức ép và sự căng thẳng. Nhiều người cho biết đầu mình khi ngồi “cabin” không khác gì một lò than”.
Am hiểu về lĩnh vực mình dịch là điều rất quan trọng gần như là bắt buộc nếu muốn trở thành phiên dịch giỏi. Chẳng thế mà Quỳnh Chi đã tự bắt mình nắm hầu hết các vấn đề liên quan đến lao động chẳng khác nào một chuyên gia. Một kiến thức bền vững như vậy giúp Chi rất tự tin. Thậm chí nếu tối nay người ta gọi mai đi dịch thì vẫn “OK”.
Hay như anh Thân, một phiên dịch chuyên nghiệp có khả năng dịch trên nhiều lĩnh vực từ kinh tế, văn hoá, xã hội, dược cho đến văn học, thơ ca. Nhìn vào “lý lịch” thì sẽ hiểu được: Từ năm 1993 đến nay dạy và thiết kế chương trình tiếng Anh kinh tế-tài chính-thương mại cho Viện IVN; Chủ nhiệm Bộ môn Văn học sử-Đất nước học của Đại học Ngoại ngữ Quân sự từ năm 1993-2002; nhiều năm dạy tiếng Anh cho chuyên gia VN đi châu Phi và làm việc với các hãng dược…
Thuật ngữ và con số luôn là những “chướng ngại vật” của các phiên dịch “cabin” nhất là trong các hội thảo chuyên ngành. Thực tế ngay chính các chuyên gia của VN cũng rơi vào trường hợp lần đầu nghe đến. Thành Quế-chuyên viên của Bộ LĐTB&XH thường xuyên phải “đối mặt” với các thuật ngữ như vậy. Bởi để tìm ra một từ sát nghĩa phù hợp với từ người nói đưa ra thật chẳng dễ chút nào.
Lương cao nhưng không “dễ chơi”
Người phiên dịch cabin được trả khá cao (250USD/ngày), nhưng cũng là tương xứng với lao động bỏ ra. Không phải cứ giỏi ngoại ngữ là ngay lập tức trở thành một phiên dịch cabin.
Khi còn là sinh viên ngày ngày Chi lấy các băng hội thảo ra sau đó đeo tai nghe vào và dịch. Có ngày luyện dịch liên tiếp 6 tiếng đồng hồ, tai sưng cả lên. Đến khi đi làm cô cũng phải “vác sách bút” lên hỏi các chuyên gia để họ giảng giải cho mình hiểu các vấn đề liên quan đến lao động chẳng khác nào như đi học.

Phiên dịch Anh Việt tại Kuala Lumpur Malaysia cho Archidex 2016

Phiên dịch tiếng Anh-Việt tại Kuala Lumpur tại hội chợ Archidex 2016 Malaysia


Phiên dịch giữa 2 Công ty Konig Việt Nam và Công ty thiết bị Centor Australia.
Công ty thiết bị Centor là nhà sản xuất đoạt nhiều giải thưởng uy tín về kiên trúc phần cứng quốc tế. Các sản phẩm của công ty chủ yếu là các loai mặt hàng cao cấp như cửa gấp, cửa cuốn, mành, rèm và ổ khóa bifold cho các công trình kiến trúc lớn hoặc biệt thự , khách sạn cao cấp. Công ty Centor là một trong những công ty đi đầu trên thế giới về các thiết kế hiện đại, thời trang mà lại hài hòa giản đơn phù hợp với môi trường sống.
Công ty Konig Viêt Nam là công ty chuyên về sản xuất, cung cấp thiết bị tiện ích cho gia đình bao gồm các mặt hàng về cửa cuốn, cửa nhôm kính, phòng sauna…
Thứ 6 ngày 22 tháng 7, công ty Konig đã sang Kuala Lumpur dự triển lãm thiết kế , xây dựng tại đây và gặp gỡ, làm việc cùng Công ty Centor. Buổi gặp gỡ diễn ra tốt đẹp và rất thành công. Đại diện của Công ty Centor có lời mời Công ty Konig sang Úc để thăm cơ sở sản xuất của Công ty Centor . Ngoài ra đại diện của Công ty Centor cũng sẽ có mặt và hỗ trợ Công ty Konig vào ngày diễn ra triển lãm, giới thiệu sản phẩm mới của Công ty Konig tại Hà Nội sắp tới.

Quý khách có nhu cầu tìm thuê phiên dịch tại Kuala Lumpur Malaysia, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và trợ giúp dịch vụ biên phiên dịch tại Malaysia
Một vài hình ảnh phiên dịch tại Họi chợ Archidex 2016 Malaysia

Phiên dịch tại Malaysia Kuala Lumpur

 Phiên dịch tiếng Anh Việt tại Kuala Lumpur

(Lãnh đạo Công ty Konig tham quan gian hàng triển lãm của công ty Centor.)

Phiên dịch người Việt tại Kuala Lumpur malaysia

(Trao đổi giữa 2 bên lãnh đạo về sản phẩm tại triển lãm)

Thông dịch tiếng Anh Việt tại Kuala Lumpur

(Đại diện công ty Centor đang trao đỏi với đại diện công ty Konig tại showroom tại Kuala Lumpur)

Phiên dịch chuyên nghiệp uy tín tại Kuala Lumpur Malaysia

(Ảnh chụp giữa phiên dịch viên và lãnh đạo của 2 công ty)
Cuối buổi gặp gỡ Công ty Konig Việt Nam đã quyết định sẽ kết hợp phát triển cùng Công ty Centor của Úc.

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Quý khách bấm vào mã QR của Line, Zalo, Viber

Bấm vào để thêm Dịch thuật Châu Á trên Line App Bấm vào để thêm Dịch thuật Châu Á trên Viber App Bấm vào để thêm QR code Dịch thuật Châu Á trên Zalo

Hỗ trợ dịch vụ dịch thuật, phiên dịch, hiệu đính dịch thuật, Hơp pháp hóa lãnh sự

12732619
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả
14282
45922
14282
12357847
926254
1096049
12732619

Doanh nghiệp & Đối tác

BẢN QUYỀN © 2006 CÔNG TY DỊCH THUẬT VÀ PHIÊN DỊCH CHÂU Á ™ ®

VĂN PHÒNG DỊCH THUẬT

Văn phòng dịch thuật Hà Nội
Địa chỉ 1 : 34 Nguyễn Thái Học, Ba Đình, Hà nội
Địa chỉ 2:  92 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân Hà Nội
Tel: 024.39903758
Điện thoại : 0932232318
Email : Hanoi@dichthuatchaua.com

Văn phòng dịch thuật Sài Gòn (TPHCM)    
Địa chỉ : Lầu 6, Tòa nhà Master, 155 Hai Bà Trưng, P6, Quận 3, HCM
Tel : 028.66829216
Điện thoại : 0932237939
Email : Saigon@dichthuatchaua.com

Văn phòng Dịch thuật các tỉnh

Văn phòng dịch thuật Long Biên
Địa chỉ : 400 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội
Tel : 024.39903758
Di động : 0906251816
Email: Lienhe@dichthuatchaua.com

Văn phòng dịch thuật Nha Trang    
Địa chỉ : 2A Nguyễn Đình Chiểu, Đại Học Nha Trang, Khánh Hòa
Tel : 0906262769
Điện thoại : 0906262769
Email : Nhatrang@dichthuatchaua.com

Văn phòng dịch thuật Thái Bình    
Địa chỉ 1: 44 Quang Trung, Thành phố Thái Bình
Địa Chỉ 2: 100 Hùng Vương, Tp Thái Bình
Điện thoại : 0906262769
Email : Lienhe@dichthuatchaua.com

Văn Phòng dịch thuật Thanh Hóa    
Địa chỉ : Khu Công nghệ Cao Lam Sơn, Sao Vàng, Xóm 10 Thọ Xuân, Thanh Hóa
Tel : 037.3830556
Điện thoại : 0906226526
Email: Thanhhoa@dichthuatchaua.com

Văn Phòng tại các nước

Head Office
Địa chỉ : 55 The Mall, Stratford, London E15 1XJ, Great Britain
Tel: (+44)020 8821 8000
Cell : (+44)7031927739
Email: Contact@onestoplang.co.uk

Chi nhánh Singapore
Địa chỉ : Far East Shopping Centre, 545 Orchard Rd, Singapore 238882
Tel:(+65) 6.838.5333
Điện thoại : (+65) 6.838.5333
Email: Contact@onestoplang.co.uk

Chi Nhánh CH LB Đức
Địa chỉ : Ortlerstr. 77, 86163 Augsburg, Bundesrepublik Deutschland
Điện thoại : (0049) 120 8821 8000
Fax : (0049) 07031927739
Email: Contact@onestoplang.co.uk

Back To Top