Văn Phòng Dịch Thuật Hà Nội

mapsĐịa chỉ 1 : 34 Nguyễn Thái Học, Ba Đình, Hà nội
Địa chỉ 2:  92 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân Hà Nội
Tel: 024.39903758
Điện thoại : 0932232318
Email :
hanoi@dichthuatchaua.com

Văn Phòng dịch thuật Thanh Hóa

mapsĐịa chỉ : Khu Công nghệ Cao Lam Sơn, Sao Vàng, Xóm 10 Thọ Xuân, Thanh Hóa
Tel : 037.3830556
Điện thoại : 0906226526
Email: thanhhoa@dichthuatchaua.com

Văn phòng Dịch thuật Hồ Chí Minh

mapsĐịa chỉ: Lầu 6, Tòa nhà Master, 155 Hai Bà Trưng, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Tel : 028.66829216
Điện thoại: 0932237939
Email: saigon@dichthuatchaua.com

Văn Phòng Dịch thuật Thái Bình

mapsĐịa chỉ 1: 44 Quang Trung, Tp Thái Bình
Địa Chỉ 2: 100 Hùng Vương, Tp Thái Bình
Điện thoại : 0906226526
Email : lienhe@dichthuatchaua.com

Văn Phòng dịch thuật Nha Trang

mapsĐịa chỉ : Số 2, Nguyễn Đình Chiểu, Đại Học Nha Trang Khánh Hòa
Tel : 0906262769
Điện thoại : 0906262769
Email : nhatrang@dichthuatchaua.com

Văn phòng dịch thuật tại Long Biên

mapsĐịa chỉ : 400 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Thành phố Hà Nội
Tel : 024.39903758
Di động0906251816
Email: lienhe@dichthuatchaua.com

Liên hệ nhanh

Sức mạnh của ngôn ngữ nằm trong tay người biết sử dụng chúng, đó là chìa khóa vạn năng mở ra kho tàng tri thức nhân loại, và nắm bắt cơ hội mới, hãy để chúng tôi cùng song hành trên con đường thành công của Quý Khách.
 CEO of Focus Asia Services of Translation and Interpreting

Gửi tài liệu dịch trực tuyến

Yêu cầu chúng tôi gọi lại

Liên hệ nhanh với chúng tôi

DỊCH THUẬT TIẾNG THÁI CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

DỊCH THUẬT TIẾNG THÁI CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

DỊCH VỤ DỊCH THUẬT TIẾNG THÁI CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ, BÁO CÁO TÀI CHÍNH, BẢO HIỂM, CHỨNG KHOÁN, HỢP ĐỒNG KINH TẾ, HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG, HỒ SƠ THẦU KINH TẾ, TÀI LIỆU NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH CHUYÊN SÂU TIẾNG THÁI

Xương sống của một các quốc gia trên thế giới đó là ngành kinh tế. Do vậy các giao dịch chủ yếu giữa các quốc gia khác nhau sẽ làm phát sinh những giao dịch thương mại, kinh tế đa dạng đầy đủ các yếu tố cấu thành của các nhu cầu của con người.

Phạm trù kinh tế bao gồm các nhiều chuyên ngành chuyên biệt có mối quan hệ lẫn nhau như: Thị trường chứng khoán, Bảo Hiểm nhân thọ bảo hiểm , Tài chính chuyên ngànhngân hàng, Kinh tế đối ngoại, Kế toán kiểm toán…

 

 

(Dịch thuật tiếng Thái chuyên ngành kinh tế tài chính, ngân hàng là thế mạnh của Dịch thuật Châu Á)

Quan hệ của Việt Nam và các quốc gia nói tiếng Thái trong những năm gần đây được đánh giá là quan hệ chiến lược với những chính sách mở cửa thu hút nhiều nhà đầu tư nước quốc tế, với những vai trò của những quốc gia nói tiếng Thái với nền kinh tế phát triển đứng thứ đầu các châu lục, những quốc gia này đã có những bước tiến trong khoa học, công nghệ, trinh độ quản lý đã và đang mở rộng việc đầu tư vào Việt Nam trên nhiều lĩnh vực. Do vậy thúc đẩy những nhu cầu về ngôn ngữ từ tiếng Thái sang tiếng Việt (hay tiếng Việt sang tiếng Thái), ngày một đóng vai trò rất quan trọng, góp phần vào sự thành công và phát triển giữa hai nền kinh tế và đặc biệt với mức vi mô giữa doanh nghiệp của các quốc gia nói tiếng Thái và Việt Nam.

Quý Khách đang có nhu cầu dịch thuật tiếng Thái chuyên ngành kinh tế với những dịch giả hàng đầu hiểu về chuyên ngành và thành thạo ngôn ngữ cũng như kinh nghiệm thực tế về biên phiên dịch tiếng Thái. Công ty dịch thuật Châu Á là công ty chuyên nghiệp dịch thuật  tài liệu tiếng Thái các chuyên ngành chuyên sâu kinh tế như: hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng kinh tế, hợp đồng bảo lãnh tiếng Thái, hợp đồng cho vay thế chấp,hợp đồng cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng như: Shinhan Bank, Industrial Bank of Korea ( Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc), Natwest, HSBC, Lloyds..

 

(Dịch thuật hợp đồng kinh tế, thương mại tiếng Thái  là ưu thế của chúng tôi)

Nhằm giúp xóa bỏ khoảng cách ngôn ngữ giữa doanh nghiệp hai nước văn phòng dịch thuật tiếng Thái chuyên ngành kinh tế nhận dịch thuật lĩnh vực kinh tế như:

-Dịch thuật tiếng Thái báo cáo tài chính, báo cáo kinh tế, báo cáo ngân hàng, báo cáo hợp nhất, báo cáo doanh thu…

-Dịch thuật hợp đồng kinh tế tiếng Thái, dịch thuật hợp đồng, bảo lãnh, cho vay, thế chấp tiếng Thái Quốc

-Dịch thuật tiếng Thái hợp đồng bảo lãnh tín dụng

-Dịch thuật tiếng Thái tài liệu kế toán, kiểm toán theo tiêu chuẩn kiểm toán quốc tế.

-Dịch thuật các tài liệu tiếng Thái, tin tức, tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp trên thị trường Chứng khoán

-Dịch thuật một số quy chế, luật định, các thông tư được áp dụng trên thị trường Chứng khoán.

-Dịch thuật các điều kiện liên quan đến các loại Bảo hiểm, hợp đồng, quy định.

Để kí được hợp đồng kinh tế hoặc các dự án đầu tư với các quốc gia nói tiếng Thái như: Phillipines, Singapore, Ấn Độ, Đài Loan...hãy tìm ngay đến Dịch thuật Châu Á để nhận một dịch vụ dịch thuật tiếng Thái chuyên ngành kinh tế với sự hài lòng cao nhất.

DỊCH TIẾNG THÁI CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN

DỊCH TIẾNG THÁI CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN

DỊCH THUẬT TIẾNG THÁI CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN/ KIỂM TOÁN CHUYÊN NGHIỆP VỚI CÁC CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

Dịch thuật tiếng Thái chuyên ngành kế toán kiểm toán vốn là một lĩnh vực dịch thuật đòi hỏi cao về am hiểu lĩnh vực chuyên môn. Dịch thuật tiếng Thái ngành kế toán không thực sự phứt tạp mà cần phải nắm vững các thuật ngữ kế toán và các chuẩn mực kế toán khác nhau của các quốc gia.Với mức độ phổ biến của chuyên ngành kế toán trên phạm vi toàn cầu, việc dịch thuật chuyên ngành kế toán là rất thông dụng.

Chúng tôi nhận  dịch thuật tài liệu kế toán tiếng Thái như: Báo cáo tài chính, thông báo, phân tích thị trường tài chính, báo cáo thường niên của các cổ đông, báo cáo kiểm toán, các Website tin tức tài chính, Form mẫu, các hóa đơn, các lệnh thanh toán, điện tín gửi, chuyển, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng (L/C)…các nội dung liên quan khác.


(Dịch thuật tiếng Thái chuyên ngành kế toán là chuyên môn của Dịch Thuật Châu Á)

Trong lĩnh vực kế toán, việc am hiểu những thuật ngữ về kế toán như: các định khoản, công nợ phải thu, nợ phải trả, hàng tồn kho, tài sản cố định, tài sản lưu động...với việc áp dụng 26 chuẩn mực kế toán tại Việt Nam (VAS), cũng như việc kết hợp của chuẩn mực đó với  IAS/IFRS trong bối cảnh cụ thể của Việt Nam là điều không phải ai cũng có thể nắm vững được điều đó. Hơn nữa sự áp dụng đơn giản của chuẩn mực kế toán Việt Nam chỉ là sự áp dụng đơn thuần mà chưa cập nhật những thay đổi của IAS/IFRS trong những năm gần đây đã làm cho những kế toán kỳ cựu của Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn trong công tác kế toán, kiểm toán cho các công ty nước ngoài.
SỰ CẦN THIẾT CỦA DỊCH TÀI LIỆU TIẾNG THÁI CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN


Lĩnh vực kế toán bao trùm các lĩnh vực đầu vào của một công ty các chi phí cố định, chi phí lưu động, tài sản, nợ vốn chủ sở hữu v..vvv, nó chi phối các mối quan hệ của nền kinh tế thị trường. Đặc biệt, trong xu thế hợp tác đa quốc gia, liên doanh liên kết toàn cầu thì lĩnh vực kế toán đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Việc cập nhật chính xác, kịp thời những thông tin về kế toán toàn cầu chính là cơ sở quan trọng cho việc nghiên cứu, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và hoạch định đường lối phát triển trong tương lai của công ty.Do vậy dịch thuật tài liệu kế toán cập nhật cho các đối tác, cho báo cáo về công ty, báo cáo tình hình hoạt động của các chi nhánh là một trong những hoạt động thường xuyên của các công ty có yếu tố nước ngoài

Nhằm giúp  cho việc chuyển ngữ các báo cáo tài chính kế toán một cách chuyên nghiệp và nhanh chóng qua đó xóa bỏ khoảng cách ngôn ngữ giữa doanh nghiệp hai nước, chúng tôi cung cấp  dịch vụ dịch thuật tiếng Thái chuyên ngành chuyên sâu nhận dịch thuật lĩnh vực kế toán như:
-Dịch thuật tiếng Thái báo cáo tài chính, báo cáo kinh tế,  báo cáo kế toán nội bộ, báo cáo hợp nhất, báo cáo doanh thu…
-Dịch thuật tiếng Thái tài liệu kế toán, kiểm toán theo tiêu chuẩn kiểm toán quốc tế.
-Dịch thuật các tài liệu kế toán thu chi
-Dịch thuật hóa đơn, chứng từ tiếng Thái
-Dịch thuật một số quy chế, luật định, các thông tư , chuẩn mực kế toán tiếng Thái

10 lý do lựa chọn dịch thuật tài liệu kế toán tiếng Thái của  Dịch thuật và phiên dịch Châu Á:
1. Phiên dịch Châu Á là số ít công ty có sẵn đội ngũ biên dịch in-house
2. Quy trình phiên dịch chuẩn đạt chứng nhận ISO 9001 - 2008
3. Gói phiên dịch riêng biệt của phiên dịch Châu Á tại Trung Quốc và tại Việt Nam
4. 9 năm kinh nghiệm phiên dịch tiếng Trung cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước
5. Số 1 trong lĩnh vực phiên dịch tiếng Trung chuyên ngành kỹ thuật, tài chính ngân hàng và y tế
6. Bảo mật tuyệt đối thông tin của khách hàng
7. Cung cấp nhiều gói dịch thuật phù hợp mục đích khách hàng
8. Năng lực xử lý 100.000 từ/ngày
9. Phương châm hoạt động: Vì khách hàng
10. Luôn luôn lắng nghe - luôn luôn thấu hiểu

DỊCH TÀI LIỆU KỸ THUẬT TIẾNG THÁI

DỊCH TÀI LIỆU KỸ THUẬT TIẾNG THÁI

DỊCH THUẬT TÀI LIỆU KỸ THUẬT TIẾNG THÁI, DỊCH TIẾNG THÁI CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT HÀNG ĐẦU TẠI VIỆT NAM, DỊCH CÔNG CHỨNG TÀI LIỆU KỸ THUẬT TIẾNG THÁI

Dịch sách hướng dẫn kỹ thuật và tài liệu kỹ thuật tiếng Thái là chuyên ngành khó cần sự am hiểu kỹ thuật và kinh nghiệm chuyên sâu. Bất kỳ sự cẩu thả hoặc một sai sót nhỏ trong một bản dịch kỹ thuật có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng –ảnh hưởng tới uy tín của tổ chức cá nhân với mức độ nghiêm trọng hơn có thể ảnh hưởng tới sinh mạng con người. Một tài liệu dịch văn bản bằng tiếng Thái chuyên ngành kỹ thuật được đánh giá cao không dừng ở mức chuyển ngữ linh hoạt uyển chuyển ở cả hai ngôn ngữ nguồn và ngôn ngữ đích, mà còn đòi hỏi kinh nghiệm dịch chuyên ngành và các thuật ngữ tiếng Thái có liên quan.

(Dịch thuật tài liệu tiếng Thái kỹ thuật là một chuyên ngành dịch thuật khó đòi hỏi kiến thức chuyên môn sâu)

Dịch vụ dịch văn bản tiếng Thái lĩnh vực kỹ thuật

Liên hệ với Văn phòng Dịch thuật CHÂU Á nếu Quý Khách đang có nhu cầu dịch thuật tài liệu lĩnh vực kỹ thuật bằng tiếng Thái để được tư vấn và hỗ trợ về các giải pháp ngôn ngữ . Đội ngũ biên phiên dịch của chúng tôi đủ năng lực để áp đứng các dự án với số lượng lớn và mức độ chuyên nghiệp chuyên sâu tiếng Thái, với sự hỗ trợ của Bộ nhớ dịch thuật và các công cụ hỗ trợ như Trados.. chúng tôi có thể xử lý  và chuyển ngữ nghìn trang tài liệu tiếng Thái một ngày.

Các loại tài liệu dịch thuật trong chuyên ngành kỹ thuật

Chúng tôi có thể dịch thuật các loại tài liệu sau sang tiếng Thái: Bản vẽ CAD, Bản vẽ kỹ thuật, Bảng dữ liệu, Bảng kê nguyên vật liệu (Bill of Marterials), Báo cáo nghiên cứu chuyên sâu (White papers), Các báo cáo kỹ thuật, Giao diện người dùng phần mềm và phần cứng, Hồ sơ dự thầu, Hồ sơ mời thầu (RFP / RFQs), Hồ sơ thầu, Hướng dẫn an toàn, Hướng dẫn bảo trì và khắc phục sự cố, Hướng dẫn sử dụng, Hướng dẫn vận hành, Nhãn sản phẩm, v.v.

Hệ thống thuật ngữ tiếng Thái Việt

Chìa khóa cho một dự án dịch thành công là việc sử dụng phù hợp các thuật ngữ chuyên ngành.Khi bắt đầu một dự án, quản lý dự án của chúng tôi sẽ biên dịch một bảng thuật ngữ trong đó liệt kê các thuật ngữ kỹ thuật của ngành công nghiệp có liên quan đến dự án của Quý khách. Tài liệu dịch thuật càng nhiều, bảng thuật ngữ này sẽ càng phong phú, chi tiết và chính xác hơn.

Bộ nhớ dịch thuật

Tất cả các dự án phiên dịch văn bản tiếng Thái chuyên ngành kỹ thuật của chúng tôi được cung cấp với một bộ nhớ dịch thuật (translation memory-TM). Để đảm bảo tiết kiệm chi phí và giữ vững chất lượng, Trung tâm Dịch thuật CHÂU Á kết hợp các chuyên gia với các công cụ dịch thuật hàng đầu hiện nay nhằm dịch thuật tài liệu Anh Việt một cách nhanh chóng và chính xác cũng như dịch tài liệu tiếng Thái sang các ngôn ngữ khác như: Anh, Đức, Pháp, Nhật, Trung

 Thông dịch viên tiếng Thái chuyên ngành kỹ thuật

Dịch thuật CHÂU Á đảm bảo rằng các biên dịch viên tiếng Thái Việt tiếp nhận tài liệu của bạn đã được kiểm chứng về chuyên môn trong lĩnh vực có liên quan. Chúng tôi liên kết với các chuyên gia, nhà khoa học, kỹ sư, hoặc các biên dịch viên có nền tảng học vấn cần thiết cho công việc kỹ thuật cao. Điều này có nghĩa rằng chúng tôi có thể đảm bảo bản dịch thuật tài liệu tiếng Thái ngành kỹ thuật sẽ đảm ứng chính xác yêu cầu của bạn.

Các ngành công nghiệp mà chúng tôi phục vụ chuyên sâu như: Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện, điện tử, Viễn thông, IT, Kỹ thuật y khoa, Hóa chất, Dược phẩm, Điện tử, Cơ khí, v.v.

Dịch tài liệu ngành bán dẫn tiếng Thái

CÔNG TY DỊCH THUẬT CHÂU Á cung cấp các dịch vụ dịch thuật chất lượng cao cho ngành công nghiệp bán dẫn, cho các công ty phát triển chip và hệ thống sản xuất chip, thiết bị kiểm tra và công nghệ chip.

Tài liệu mà chúng tôi dịch cho các ngành công nghiệp bán dẫn bao gồm: Bảng dữ liệu, Chi tiết kỹ thuật sản xuất , Sổ tay hướng dẫn vận hành, Hướng dẫn cài đặt, ...

Tại DỊCH THUẬT CHÂU Á, chúng tôi luôn cung cấp bản dịch văn bản bằng tiếng Thái lĩnh vực kỹ thuật chất lượng cao, ngay cả đối với các dự án kỹ thuật phức tạp và đồ sộ. Cho dù bạn cần dịch hàng trăm cuốn sổ tay hướng dẫn sử dụng hoặc giáo trình đào tạo, chúng tôi sẽ sắp xếp thời gian hợp lý để bạn duyệt từng bản dịch và thậm chí yêu cầu sửa đổi..

Thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Hải Quan

Thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành Hải Quan


Mỗi chuyên ngành đều có vốn từ vựng và thuật ngữ khác nhau,trước hết hãy cùng Dịch thuật Châu Á giải nghĩa các từ thuật ngữ mà Hải Quan thường dùng để chúng ta có thể biết chính xác.
→ Ad valorem
* Đây là một cụm từ tiếng Latin có nghĩa là “theo trị giá”. Mọi khoản thuế và lệ phí được tính toán trên cơ sở giá trị, nên bạn có thể gặp từ này khá thường xuyên.
→ Giấy phép ATA
* Giấy phép ATA là một bộ văn bản Hải quan quốc tế. Được ban hành theo các điều khoản của Công ước ATA và Công ước Istanbul, giấy phép này hợp nhất một sự bảo đảm có hiệu lực quốc tế.
Giấy phép có thể được sử dụng thay thế cho bộ chứng từ Hải quan quốc gia và như một sự đảm bảo cho các khoản thuế và lệ phí nhập khẩu. Giấy phép này bao gồm việc chấp nhận hàng hoá tạm thời và quá cảnh hàng hoá.
Giấy phép ATA cũng có thể được chấp nhận để kiểm soát việc tạm xuất và tái nhập hàng hoá. Tuy nhiên, trong trường hợp này không áp dụng bảo đảm quốc tế.
→ Hàng hóa ngoại quan
* Đây là hàng hoá được lưu trữ trong một nhà kho an toàn. Trong khi hàng được lưu giữ trong kho, sẽ không phải thanh toán bất cứ một khoản thuế nhập khẩu nào, cho đến khi đã trả xong thuế hoặc hàng hoá được xuất khẩu hoặc được xử lý xong về mặt pháp lý.
→ Môi giới
* Thường ám chỉ môi giới hải quan, khi một bên thứ ba được sử dụng để thông quan hàng nhập hoặc hàng xuất.
→ Bảng kê khai hàng hóa vận chuyển
* Bảng kê khai hàng hoá vận chuyển liệt kê hàng hoá được chuyên chở trong một phương tiện vận chuyển hoặc một đơn vị vận chuyển.
Bảng kê khai cho thấy chi tiết thương mại của hàng hoá, chẳng hạn như:
số chứng từ vận chuyển
người gửi và người nhận
dấu hiệu và số hiệu
số lượng và loại kiện hàng
mô tả và số lượng hàng hoá
Có thể được dùng thay thế cho kê khai hàng hoá.
→ Giấy chứng nhận xuất sứ
* Đây là một chứng từ đặc thù dành riêng để chứng nhận hàng hoá có liên quan đến chứng nhận này xuất phát từ một quốc gia cụ thể.
Chứng nhận này cũng có thể bao gồm một bảng kê khai của nhà chế tạo, nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà xuất khẩu hoặc một đối tượng khác đủ khả năng.
→ CIF
* Từ viết tắt sử dụng trong một số hợp đồng mua bán quốc tế, khi giá bán đã bao gồm tất cả “Chi phí, Bảo hiểm và Cước phí” của hàng hoá được bán.
Điều này nghĩa là người bán thu xếp và thanh toán mọi chi phí liên quan đến việc gửi hàng – từ nơi xuất khẩu đến nơi nhập khẩu cho trước.
Trong thống kê thương mại, “trị giá CIF” nghĩa là tất cả các con số nhập khẩu hay xuất khẩu đều được tính trên cơ sở này, bất luận bản chất của từng giao dịch riêng lẻ.
→ CITES
* Công ước về Buôn bán Quốc tế các loài Động, thực vật Hoang dã Nguy cấp.
→ Hóa đơn lãnh sự
* Đây là một bản kê khai chi tiết hàng hoá đã gửi, được chứng nhận bởi lãnh sự của một quốc gia. Được yêu cầu bởi một số chính phủ nước ngoài nhất định muốn kiểm soát nhập khẩu chặt chẽ hơn.
→ Kê khai Hải Quan
* Bất kỳ tuyên bố hay hành động nào, dưới bất kỳ hình thức nào được quy định hay chấp nhận bởi Hải quan, cung cấp những thông tin hay chi tiết mà Hải quan yêu cầu.
→ Ngưỡng miễn thuế Hải Quan
* Đây là một thuật ngữ tiếng Latin, rút gọn của thành ngữ “de minimis non curat lex” nghĩa là “pháp luật không quan tâm đến những vấn đề hết sức nhỏ nhặt.”
Thường được cho rằng nếu miễn những khoản thuế và lệ phí rất nhỏ thì sẽ hiệu quả hơn là thu chúng.
→ EDI
* Trao đổi Dữ liệu Điện tử.
→ Khu vực miễn thuế quan
* Là một khu vực trong một quốc gia (cảng biển, cảng hàng không, nhà kho hay bất cứ khu vực nào được chỉ định) được coi là nằm ngoài phạm vi hải quan của nước đó.
Các nhà nhập khẩu theo đó có thể đưa hàng hoá có xuất xứ nước ngoài vào trong các khu vực này mà không phải trả thuế và lệ phí. Đây luôn là việc treo hàng chờ xử lý, chuyển tàu hoặc tái xuất khẩu.
Khu vực miễn thuế quan vốn từng có nhiều và thịnh vượng khi mức thuế còn cao vào nhiều năm trước đây. Một số vẫn tồn tại trong các thành phố thủ đô, đầu mối giao thông và cảng biển lớn, nhưng số lượng và tiếng tăm nay đã giảm nhiều do thuế suất đã giảm trong những năm gần đây.
Khu vực miễn thuế quan cũng được biết đến với tên gọi “cảng miễn thuế”, “kho miễn thuế”, “khu vực tự do mậu dịch” và “khu vực ngoại thương”.
→ Hệ thống thuế quan hài hòa
* Là hệ thống quốc tế được ấn hành bởi Tổ chức Hải quan Thế giới, trình bày theo hình thức hệ thống hoá những hàng hoá được buôn bán trong mậu dịch quốc tế.
Hàng hoá được nhóm theo Mục, Chương và các Tiểu mục chịu sự quản lý bởi các điều lệ.
→ Các quy tắc & tính năng của Incoterms®
* “Incoterms” là thương hiệu đã đăng ký của Phòng Thương mại Quốc tế. Các quy tắc và điều khoản thương mại của Incoterms® được công nhận và chấp nhận là tiêu chuẩn của thương mại quốc tế và thường xuyên được cập nhật cùng với sự thay đổi của các điều kiện thương mại. Các điều khoản được sửa đổi lần cuối cùng vào năm 2010.
→ Phí dỡ hàng
* Chi phí của hàng nhập khẩu tại cảng hoặc điểm đi vào một quốc gia, bao gồm chi phí cước phí, bảo hiểm và chi phí tại cảng và bến.
Tất cả các chi phí phát sinh sau khi hàng hoá rời khỏi điểm nhập khẩu đều không được bao hàm.
→ Phiếu chứng nhận kiểm dịch thực vật
* Là chứng nhận được ban hành bởi một cơ quan Chính quyền (thường là Nông nghiệp) nhằm đáp ứng các quy định nhập khẩu của nước ngoài.
Chứng nhận chỉ rõ rằng một chuyến hàng đã được kiểm tra và được xác nhận không có vi trùng có hại và bệnh thực vật..
→ Thuế quan ưu đãi
* Mức thuế suất thấp hơn căn cứ trên giá trị hàng hoá và tuỳ thuộc vào nước xuất xứ.
→ Hóa đơn ước giá
* Là hoá đơn do nhà cung cấp gửi trước chuyến hàng, thông báo cho người mua thể loại và số lượng hàng hoá sẽ gửi, giá trị và đặc tính (cân nặng, kích cỡ v.v.).
→ UN/EDIFACT
* Trao đổi Dữ liệu Điện tử của Liên Hiệp Quốc về Quản trị, Thương mại và Giao thông.
Các tiêu chuẩn EDI được Liên Hiệp Quốc phát triển và hỗ trợ cho việc trao đổi thông điệp điện tử (dữ liệu) ở tầm quốc tế.
Thuật ngữ chuyên ngành xuất nhập khẩu Hải Quan – Glossary of trade terms
Dispatch / Demurrage: thưởng do xếp hàng sớm / Phạt do xếp hàng chậm (quá hạn)
COD: Cash on delivery: thanh toán tiền mới giao hàng
ETA: Estimated time of arrival: dự kiến tàu đến
ETD: Estimated time of departure: dự kiến tàu khởi hành/tàu chạy
Combined B/L: Vận đơn hỗn hợp/đa phương thức (nhưng ít nhất phải có đường biển trong đó)
Tolerance: Dung sai cho phép
1×20′ Said to contain: 1 container 20 feet gồm có: (nêu danh sách hàng bên dưới)
Shipper: Chủ hàng (thường là bên xuất khẩu)
Complete name and address: tên và địa chỉ đầy đủ
Consignee: bên nhận hàng (thường là nhập khẩu, bên được uỷ quyền, hay ngân hàng nếu như dùng phưong thức thanh toán là L/C vì ngân hàng chịu trách nhiệm kiểm tra chứng từ và phải thanh toán đầy đủ khi xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo, thì ngân hàng mới viết lệnh gởi hàng bằng cách ký hậu vận đơn – chữ tín dụng: ý nói là uy tín của nhà nhập khẩu ở đây)
Notify party: bên nhận thông báo / bên được thông báo (ghi trong vận đơn)
Bill of lading: Vận đơn (danh sách chi tiết hàng hóa trên tàu chở hàng)
C.&F. (cost & freight): bao gồm giá hàng hóa và cước phí nhưng không bao gồm bảo hiểm
C.I.F. (cost, insurance & freight): bao gồm giá hàng hóa, bảo hiểm và cước phí
Cargo: Hàng hóa (vận chuyển bằng tàu thủy hoặc máy bay)
Certificate of origin: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Container: Thùng đựng hàng lớn (công-ten-nơ)
Container port (cảng công-ten-nơ); to Containerize (cho hàng vào công-ten-nơ)
Customs: Thuế nhập khẩu; hải quan
Customs declaration form: tờ khai hải quan
Declare: Khai báo hàng (để đóng thuế)
F.a.s. (free alongside ship): Bao gồm chi phí vận chuyển đến cảng nhưng không gồm chi phí chất hàng lên tàu.
F.o.b. (free on board): Người bán chịu trách nhiệm đến khi hàng đã được chất lên tàu
Freight: Hàng hóa được vận chuyển
Irrevocable: Không thể hủy ngang; unalterable – irrevocable letter of credit (tín dụng thư không hủy ngang)
Letter of credit (L/C): Tín dụng thư(hình thức mà Ngân hàng thay mặt Người nhập khẩu cam kết với Người xuất khẩu/Người cung cấp hàng hoá sẽ trả tiền trong thời gian qui định khi Người xuất khẩu/Người cung cấp hàng hoá xuất trình những chứng từ phù hợp với qui định trong L/C đã được Ngân hàng mở theo yêu cầu của người nhập khẩu)
Merchandise: Hàng hóa mua và bán
Packing list: Phiếu đóng gói hàng (một tài liệu được gửi kèm với hàng hóa để thể hiện rằng chúng đã được kiểm tra)
Pro forma invoice: Hóa đơn tạm thời
Quay: Bến cảng; wharf – quayside (khu vực sát bến cảng)
Ship: Vận chuyển (hàng) bằng đường biển hoặc đường hàng không; tàu thủy
Shipment (việc gửi hàng)
Shipping agent: Đại lý tàu biển
Waybill: Vận đơn (cung cấp thông tin về hàng hóa được gửi đi)
Air waybill (vận đơn hàng không)
Các điều khoản chủ yếu của Incoterm 2000
1. Nhóm chữ E (nơi đi)
1. EXW (nơi đi) – Giao tại xưởng
2. Nhóm chữ F (Phí vận chuyển chưa trả)
1. FCA (cảng đi) – Giao cho người chuyên chở
2. FAS (cảng đi) – Giao dọc mạn tàu
3. FOB (cảng đi) – Giao lên tàu
3. Nhóm chữ C (Phí vận chuyển đã trả)
1. CFR (cảng đến) – Tiền hàng và cước phí.
2. CIF (cảng đến) – Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
3. CPT (cảng đến) – Cước phí trả tới
4. CIP (cảng đến) – Cước phí và phí bảo hiểm trả tới
4. Nhóm chữ D (nơi đến)
1. DAF (biên giới) – Giao tại biên giới
2. DES (cảng đến) – Giao tại tàu
3. DEQ (cảng đến) – Giao tại cầu cảng
4. DDU (điểm đến) – Giao hàng chưa nộp thuế
5. DDP (điểm đến) – Giao hàng đã nộp thuế

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật Ô tô

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật Ô tô

Có thể nói cơ khí ô tô là một ngành học/công nghiệp phức tạp, đòi hỏi độ chính xác và trình độ chuyên môn cao. Việc cập nhật Tiếng Anh chuyên ngành Ô Tô sẽ giúp học viên nắm chắc các kiến thức được học, đồng thời tự mình trao dồi thêm những tri thức mới thông qua việc tham khảo các tài liệu viết bằng tiếng nước ngoài. Có được sự hiểu biết và khả năng ngoại ngữ về chuyên ngành Ô Tô chắc chắn sẽ đem lại cho bạn một công việc ổn định và mức lương xứng đáng.
Cùng tìm hiểu một số thông tin hữu ích về Tiếng Anh chuyên ngành Ô tô:


1. Các thuật ngữ cơ bản

Tiếng Anh chuyên ngành Ô Tô

Bonnet: nắp capo
Front bumper: bộ giảm xung trước
Head light: đèn pha
Indicator: đèn chuyển hướng
Logo: biểu tượng công ty
Petrol cap or flap: nắp xăng
Roof: nóc xe
Sill: ngưỡng cửa
Sunroof: mái chống nắng
Tire: lốp xe
Wheel arch: vòm bánh xe
Wheel trim: trang trí bánh xe
Windscreen wiper: gạt nước
Windscreen: kính chắn gió
Wing: thanh cản va

2. Luyện dịch một số mẫu câu thông dụng:

– Cars have an engine and a gearbox.

Xe hơi có động cơ và hộp số.

– Some cars have a petrol engine and some have a diesel engine.

Vài xe sử dụng động cơ xăng và vài xe sử dụng động cơ diesel.

– Some cars have a manual gearbox and some cars have an automatic gearbox.

Có xe sử dụng hộp số thường và xe thì sử dụng hộp số tự động.

– Most cars have a petrol engine; most also have a manual gearbox.

Hầu hết xe sử dụng động cơ xăng, một số xe cũng sử dụng hộp số thường.

– Cars also have a generator: some have a dynamo and some have an alternator.

Các xe đều sử dụng máy phát: một số xe sử dụng máy phát một chiều, một số khác sử dụng máy phát xoay chiều.

– Cars have a battery, most cars have a 12-volt battery but some cars have a 6-volt battery.

Các xe đều có bình ắc quy, vài xe có bình 12V nhưng một số dùng 6V.

– 12-volt car batteries have six cells, but 6-volt car batteries have three cells.

Ắc quy xe 12V có 6 ngăn, nhưng ắc quy xe 6V thì có 3 ngăn.

– Cars batteries have positive and negative terminals.

Bình ắc quy xe hơi có cực dương và cực âm.

  1. A
    Active body control Điều khiển thân vỏ tích linh hoạt
    Active Service System Hệ thống hiển thị định kỳ bảo dưỡng
    Air cleanerLọc gió
    Air flow sensor (Map sensor) Cảm biến bướm gió
    Air temperature sensor Cảm biến nhiệt độ khí nạp
    Alternator Assy Máy phát điện
    Anti-brake system Phanh chống bó cứng
    Auto trans selector lever positions Tay số tự động
    Automatic mixture control Điều chỉnh hỗn hợp tự động
    "Lugging" the engine Hiện tượng khi hộp số không truyền đủ momen
    tới bánh xe.
    ADD (Additional) Thêm
    ADJST (Adjust) Điều chỉnh
    AFL (adaptive forward lighting) Đèn pha mở dải chiếu sáng theo góc lái.
    AIR pump (Secondary air injection pump) Bơm không khí phụ
    AIR system (Secondary air injection system) Hệ thống bơm không khí phụ
    Airmatic Hệ thống treo bằng khí nén
    APCS (Advanced Pre - Collision System ) Hệ thống cảnh báo phát hiện người đi bộ phía trước
    ARTS (adaptive restraint technology system) Hệ thốngđiện tử kích hoạt gối hơi theo những thông số cần thiết tại thời điển sảy ra va chạm
    ASR (Acceleration Skid Regulation) Hệ thống điều tiết sự trượt
    AT (Automatic transmission), MT (Manual transmission) Hộp số tự động và hộp số cơ.
    ATDC : after Top dead center Sau điểm chết trên
    AWS (All Wheel Steering) Hệ thống lái cho cả 4 bánh

    B

    Bore Đường kính pittông
    Baffle, tail pipe Chụp ống xả (Có thể là inốc)
    Balanceshaft sub - assy Trục cân bằng
    Barometric pressure Máy đo áp suất
    Barometric pressure sensor-BCDD Cảm biến máy đo áp suất
    Battery voltage Điện áp ắc quy
    Bearing Vòng bi hoặc bạc
    Bearing, Balanceshaft Bạc trục cân bằng
    Bearing, camshaft Bạc cam
    Bearing, connecting rod Bạc biên
    Bearing, crankshaft Bạc baliê
    Belt Dây cu roa
    Belt, V (for cooler compressor to camshaft pulley) Cu roa kéo điều hoà từ pu ly trục cơ
    Belt, V (for van pump) Cu roa bơm trợ lực
    Block assy, short Lốc máy
    Body Assy, Throttle Cụm bướm ga
    Bolt Bu lông
    Boot, Bush Dust (for rear disc brake) Chụp cao su đầu chốt chống bụi (cho cụm phanh sau)
    Bracket, exhaust pipe support Chân treo ống xả (Vỏ hoặc bao ngoài bằng sắt)
    Brackit, Variable Resistor Giá bắt Điện trở (Điều chỉnh để thay đổi giá trị)
    Bush, exhaust valve guide Ống dẫn hướng xu páp xả
    Bush, intake valve guide Ống dẫn hướng xu páp hút
    BA (brake assist) Hệ thống hỗ trợ phanh gấp.
    BARO (Barometric pressure) Máy đo áp suất
    BAROS-BCD (Barometric pressure sensor-BCDD) Cảm biến máy đo áp suất
    BAS (Brake Assist System) Bộ trợ lực phanh
    BDC (Bottom dead center) Điểm chết dưới
    BHP (Brake Horse Power) Áp lực phanh
    c

    Carburettor Bộ chế hòa khí
    Camshaft Trục cam
    Camshaft position Vị trí trục cam
    Camshaft position sensor Cảm biến trục cam
    Cap Sub - assy (Oil filler) Nắp đậy (miệng đổ dầu máy)
    Cap Sub assy, air cleaner Nắp đậy trên của lọc gió
    Cap sub-assy Nắp két nước hoặc nắp bình nước...
    Carbon filter solenoid valve van điện từ của bộ lọc carbon
    Carburetor Chế hòa khí
    Chain, sub - assy Xích cam
    Charge air cooler Báo nạp ga máy lạnh
    Check light Đèn báo lỗi của hệ thống chuẩn đoán
    Clamp or clip Cái kẹp (đai) giữ chặt cút hoạc ống dầu, nước...
    Clamp, Resistive Cord Giá cao su kẹp hướng dây cao áp
    Cleaner assy, Air Cụm lọc gió (bao gồm cả vỏ và lọc gió)
    Clipper, chain tensioner Gía tăng xích cam
    Closed throttle position switch Bướm ga đóng
    Clutch pedal position switch Công tắc vị trí pedal côn
    CO mixture potentiometer Đo nồng độ CO
    Code Mã chuẩn đoán
    Coil Assy, Ignition Mô bin đánh lửa
    Command code Code chính
    Computer, Engine Control Máy tính điều kiển động cơ (hộp đen)
    Conner sensor Bộ cảm ứng góc
    Continuous fuel injection system Hẹ thống bơm xăng liên tục
    Continuous trap oxidizer system Hệ thống lưu giữ ôxy liên tục
    Coolant temperature sensor Cảm biến nhiệt độ nước làm mát
    Cooler, oil (for ATM) Két làm mát dầu hộp số tự động
    Cord, Spark Plug Dây cao áp
    Cornering lamp Đèn cua
    Counter steer Lái tính toán
    Coup Xe du lịch
    Courtesy lamp Đèncửa xe
    Cover sub - assy cylinder head Nắp đậy xu páp
    Cover Sub - assy, engine Nắp đậy bảo vệ máy
    Cover sub assy, timing chain or belt Vỏ đậy xích cam hoạc dây cua roa cam
    Cover, Alternator rear end Vỏ đuôi máy phát
    Cover, Disc Brake Dust Đĩa bảo vệ và chống bụi cụm phanh
    Cowl panel Tấm chụp
    Crank Khởi động xe
    Crankshaft Trục cơ
    Crankshaft position Vị trí trục cơ
    Crankshaft position sensor Cảm biến vị trí trục cơ
    Creep Sự trườn
    Cross member Dầm ngang
    Cross ratio gear Sai sót của hộp số có tỷ số truyền động chặt khít
    Crushable body Thân xe có thể gập lại
    Crystal pearl Mica paint Sơn mica ngọc tinh thể
    Cup kit (rear/front Wheel Cylinder) Bộ ruột cúp ben phanh guốc sau/trước
    Cushion, Radiator support Cao su giữ (định vị) vai trên két nước
    Cylinder Xi lanh
    C/C (Cruise Control) Hệ thống đặt tốc độ cố định
    C/L (Central Locking) Khoá vi sai
    Cabriolet Kiểu xe coupe mui xếp.
    CAC (Charge air cooler) Báo nạp ga máy lạnh
    CAN ( Controller Area Network) Hệ thống truyền dữ liệu điện tử
    CARB (Carburetor) Chế hòa khí
    Cat/kat (Catalytic converter) Bộ lọc khí xả
    CATS (computer active technology suspension) Hệ thống treo điện tử tự động điiều chỉnh độ cứng theo điều kiện vận hành
    CFI system (Continuous fuel injection system) Hệ thống bơm xăng liên tục
    CKP (Crankshaft position) Vị trí trục cơ
    CKPS (Crankshaft position sensor) Cảm biến vị trí trục cơ
    CL (Closed loop) Mạch đóng
    CMP (Camshaft position) Vị trí trục cam
    CMPS (Camshaft position sensor) Cảm biến trục cam
    CO Carbon Monoxide
    CO2 Carbon dioxide
    Conceptcar Một chiếc xe hơi hoàn chỉnh nhưng chỉ thiết kế mẫu hoặc để trưng bày,chưa được đưa vào dây chuyền sản xuất
    Coupe Kiểu xe thể thao giống sedan nhưng chỉ có 2 cửa.
    CPP switch (Clutch pedal position switch) Công tắc vị trí Pedal côn
    CTOX system (Continuous trap oxidizer system) Hệ thống lưu giữ ôxi liên tục
    CTP switch (Closed throttle position switch) Bướm ga đóng
    CVT (continuously vriable transmission) Cơ cấu truyền động bằng đai thang tự động biến tốc vô cấp.
    D
    D-EFI phun xăng điện tử
    Dạng động cơ I4, I6 Gồm 4 hoặc 6 xi-lanh xếp thành 1 hàng thẳng
    Dạng động cơ V6, V8 Gồm 6 hoặc 8 xi lanh,xếp thành 2 hàng nghiêng,mặt cắt cụm
    DDTi (Diesel Direct Turbocharger intelligence) Hệ thống bơm nhiên liệu diesel turbo trực tiếp thông minh
    DFI system (Direct fuel injection system) Hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp
    DI system (Distributor ignition system) Hệ thống phân phối đánh lửa (chia điện)
    DLC (Data link connector) Zắc cắm kết nối dữ liệu
    DMS (Driver monitoring system) Hệ thống cảnh báo lái xe
    DOHC (Double overhead camshafts) Hai trục cam trên 1 động cơ
    DSG (direct shift gearbox) Hộp điều tốc luân phiên.
    DTC (Diagnostic trouble code) Mã hỏng hóc
    DTM I (Diagnostic test mode I) Kiểm tra xe dạng I
    DTM II (Diagnostic test mode II) Kiểm tra xe dạng II
    double wishbone thanh giằng kép
    Damper Bộ giảm sóc
    Defogger Hệ thống sưởi kính
    Defroster Hệ thống làm tan băng
    Designed passenger capacity Số chố ngồi thiết kế
    Detachable sun roof Cửa thông gió có thể tháo rời
    Diagnostic function Chức năng chuẩn đoán
    Diagnostic test mode I Kiểm tra xe dạng I
    Diagnostic test mode II Kiểm tra xe dạng II
    Diagnostic trouble code Mã hỏng hóc
    Diagram spring Lò xo màng
    Diesel Direct Turbocharger intelligence Hệ thống bơm nhiên liệu diesel turbotrực tiếp thông minh
    Diesel engine Động cơ diezen
    Diesel injection pump bơm nhiên liệu diezen
    Differential bộ vi sai
    Direct fuel injection system Hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp
    Distributor ignition system Hệ thống phân phối đánh lửa (chia điện)
    Distronic Adaptive Cruise Control Hệ thống tự kiểm soát hành trình
    Door Ajar warning lamp Đèn báo cửa chưa đóng chặt
    Door lock light Đèn ổ khoá
    Door mirror Gương chiếu hậu cửa
    Door trim Tấm ốp cửa
    Drift Sự trượt
    Drive ability Khả năng lái
    Drive line Đường truyền
    Drive shaft Trục truyền động
    Drive train Hệ thống động lực
    Driver monitoring system Hệ thống cảnh báo lái xe
    E
    E/W (Electric Windowns) Hệ thống cửa điện
    EBA Hệ thống trợ lực phanh điện tử
    EBD (Electronic brake distributor) Hệ thống phân phối phanh điện tử
    EBD (electronic brake-force distribution) Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử
    EC (Engine control) Điều khiển động cơ
    ECM (Engine control module) Module điều khiển động cơ (hộp đen)
    ECT (Engine coolant temperature) Nhiệt độ nước làm mát
    ECTS (Engine coolant temperature sensor) Cảm biến nhiệt độ nước mát
    ECU ( Engine Control Unit) Hộp điều kiển (hộp đen)
    ECU (Engine control unit) Hộp điều khiển động cơ (hộp đen)
    ECU fault ECU hỏng
    ECU power supply Nguồn điện cung cấp cho ECU
    EDC (electronic damper control) Hệ thống điều chỉnh giảm âm điện tử
    EDM (Electro DoOr Mirrors) Hệ thống gương điện
    EEPROM (Electrically erasable programmable read only memory) Bộ nhớ được lập trình có thể xóa được
    EFI ( Electronic fuel injection) Hệ thống phun xăng điện tử
    EFI (electronic fuel Injection) Hệ thống phun xăng điện tử
    EGR (Exhaust gas recirculation) Van luân hồi khí xả
    EGR system (Exhaust gas recirculation valve) Van tuần hoàn khí xả
    EGR temperature sensor (Exhaust gas re circulation temperature sensor)Cảm biến van nhiệt độ tuần hoàn khí xả
    EGRC-BPT valve (Exhaust gas re circulation control-BPT valve) Van điều khiển tuần hoàn khí xả
    EHC: Electronic Height Control kiểm soát chiều cao điện tử
    EI system (Electronic ignition system) Hệ thống đánh lửa điện tử
    EM (Engine modification) Các tiêu chuẩn máy
    EPROM (Erasable programmable read only memory) Bộ nhớ được lập trình có thể xóa được
    ES ( Electric Sunroof) Cửa nóc vận hành bằng điện
    ESA (Emergency steering assist) Trợ giúp lái khẩn cấp
    ESP (Electronic Stability Programme) Hệ thống cân bằng xe tự động điện tử
    ETS (Electronic Traction System) Hệ thống điều tiết điện tử
    EVAP system (Evaporative emission system) Hệ thống chuyển tải khí xả
    Electro-Hydraulic Power Steering (EHPS) Hệ thống lái trợ lực
    Electronic Airbag system Hệ thống túi khí điện tử
    Electronic brake distributor Hệ thống phân phối phanh điện tử
    Electronic Fuel injection (EFI) Bộ phun xăng điện tử
    Electronic horn Còi điện
    Electronic ignition system Hệ thống đánh lửa điện tử
    Element Sub assy, air cleaner filter Lọc gió
    Emergency steering assist Trợ giúp lái khẩn cấp
    Engine Động cơ
    Engine block Lốc máy
    Engine control Điều khiển động cơ
    Engine control module Modul điều khiển động cơ
    Engine control unit Hộp điều khiển động cơ (hộp đen)
    Engine control unit (ECU) Hộp điều khiển (hộp đen)
    Engine coolant temperature Nhiệt độ nước làm mát
    Engine coolant temperature sensor Cảm biến nhiệt độ làm mát động cơ
    Engine ECU Máy tính điều khiển động cơ (hộp đen)
    Engine modification Các tiêu chuẩn máy
    Engine performance graph Đồ thị tính năng động cơ
    Engine speed Tốc độ động cơ
    Engine speed (revolution per minute) Tốc độ vòng tua động cơ
    Engine speed sensing power steering Tay lái trợ lực cảm ứng theo tốc độ động cơ
    Engine, assy partial Cụm động cơ
    Erasable programmable read only memory. Bộ nhớ được lập trình có thể xóa được
    Evaporative emission system Hệ thống chuyển tải khí xả
    Exhaust gas re circulation control-BPT valve Van điều khiển tuần hoàn khí xả
    F
    FEEPROM (Flash electrically erasable programmable read only memory) Bộ nhớ chỉ đọc được lập trình một cách tự động có thể xóa
    FEPROM (Flash erasable programmable read only memory) Bộ nhớ chỉ đọc được lập trình có thể xóa được
    FF ký hiệu của xe có động cơ phía trước, và cầu trước
    FF system (Flexible fuel system) Hệ thống phân phối nhiên liệu linh hoạt
    FFS (Flexible fuel sensor) Cảm biến phân phối nhiên liệu linh hoạt
    FFSR ( Factory Fitted Sunroof) Cửa nóc do nhà chế tạo thiết kế
    FR Kiểu xe có động cơ phía trước, bánh chủ động phía sau
    FWD Xe cầu trước
    fuel injection cleaner Máy thông xúc kim phun
    Flash erasable programmable read only memory Bộ nhớ chỉ đọc được lập trình có thể xóa được
    Flat spot Điểm phẳng
    Flexible fuel sensor Cảm biến phân phối nhiên liệu linh hoạt
    Flexible fuel system Hệ thống phân phối nhiên liệu linh hoạt
    Flooding the engine Động cơ bị khói
    Flywheel Bánh đà
    Flywheel sensor Cảm biến bánh đà
    Flywheel sub - assy Bánh đà
    Fog lamp Đèn sương mù
    Fold - down seat Ghế ngả được
    Folding door mirror Gương gập được
    Foot brake Phanh chân
    Four speed automatic transmission with over-drive Hộp số tự động 4 tay số có tỷ số chuyền tăng
    Fusible link Cầu chì
    G
    Guide rail Rãnh trượt
    Gage sub assy, oil level Thước thăm dầu máy (que thăm dầu)
    Garnish Mẫu trang trí (tấm lưới ga lăng)
    Gas Xăng hoặc khí ga lỏng
    Gas tank Bình xăng
    Gas turbine engine Động cơ tua bin khí
    Gasket Gioăng
    Gasket engine (Overhaul) Bộ gioăng đại tu máy
    Gasket, exhaust pipe Gioăng ống xả
    Gasoline Xăng
    Gasoline engine Động cơ xăng
    Gauge Đồng hồ đo
    Gear assy, camshaft timing Bánh răng xích cam (lắp trên trục cam số 1)
    Grade Cấp độ
    Graphic equalizer Cụm điều chỉnh âm sắc
    Graphite paint Sơn gra phít
    Grease Mỡ bôi trơn
    Grille Galăng tản nhiệt
    Grip Sự tiếp xúc giữa mặt đường và xe
    Gross horsepower Tổng công suất
    Ground clearance Khoảng cách gầm xe đến mặt đường
    Guard Tai xe
    Guide, oil level gage Ống dẫn hướng thước thăm dầu máy
    Guide, timing chain Dẫn hướng xích cam
    Gull-wing door Cửa mở lên
    H
    Hard-top Kiểu xe mui kim loại cứng không có khung đứng giữa 2 cửa trước và sau
    Hatchback Kiểu sedan có khoang hành lý thu gọn vào trong ca-bin, cửa lật phía sau vát thẳng từ đèn hậu lên nóc ca-bin với bản lề mở lên phía trên
    HO2S (Heated oxygen sensor) Cảm biến khí xả ô xi
    HT (Hardtop) Xe có mui cứng
    HWW (Headlamp Wash/Wiper) Hệ thống làm sạch đền pha Hybrid Kiểu xe có phần động lực được thiết kế kết hợp từ 2 dạng máy trở lên. Ví dụ: Xe oto xăng -điện ,xe đạp máy…
    Half clutch Mớm ly hợp (vê côn)
    Halogen headlamp Đèn pha halogen
    Hand - jack Tay quay kích
    Hand-free telephone Điện thoại không cần tổ hợp
    Hardtop Xe nóc cứng
    Harshness Độ xóc
    Hazard warning light Đèn báo khẩn cấp
    Head sub - assy cylinder Mặt máy
    Headlamp Cụm đèn pha cos
    Heated Front Screen Hệ thống sưởi ấm kính phía trước
    Heated oxygen sensor Cảm biến khí xả ôxy
    High strength sheet steel Thép tấm chất lượng cao
    High-mount stop lamp Đèn phanh phụ
    High-octane gasoline Xăng có chỉ số octane cao
    High-tension cords (resistive cords) Bộ dây cao áp
    Hill-climbing performance Khả năng leo dốc
    Holder Assy, Alternator bush Bộ chổi than máy phát
    Holder Assy, Starter bush Bộ chổi than máy khởi động (Có giá bắt)
    Holder, Alternator, W/Rectifier Đi ốt nạp (nắn dòng)
    Holder, Resistive Code Chụp giữ đầu dây cao áp vào mô bin
    Holographic head-up display Màn hình biểu thị phía trước
    Hook assy (Front) Móc kéo xe (Lắp phía trước)
    Horizontally-opposed engine Động cơ kiểu xi lanh xếp nằm ngang
    Horn pad Núm còi
    Horsepower (HP) Mã lực
    Hose or pipe, for radiator reserve tank Ống nước bình nước phụ
    Hose, Air cleaner Ống dẫn gió vào bầu lọc gió (thường la ống cao su lò so)
    Hose, fuel vapor feed Ống dẫn bay hơi của nhiên liệu vào bình lọc
    Hose, radiator inlet ống nước két nước (Vào)
    Hose, Radiator outlet Ống két nước (Ra)
    Hot-air intake system Hệ thống sấy nóng khí nạp
    Hybrid car Xe động cơ lưỡng tính
    Hydraulic brake booster Cụm trợ lực phanh thuỷ lực
    Hydraulic control system Hệ thống điều khiển thuỷ lực
    Hydraulic multi-plate clutch type center differential control system Hệ thống điều khiển vi sai trung tâm nhiều đĩa ly hợp thuỷ lực
    Hydraulic strut mount Chân máy thuỷ thực
    I
    IAC system (Idle air control system) Hệ thống nạp gió chế độ không tải
    IACV- idle up control solenoid valve (Idle air control valve - idle up control solenoid valve) Van điều khiển gió chế độ không tải
    IACV-AAC valve (Idle air control valve - auxiliary air control valve) Van hệ thống phụ điều khiển tuần hoàn gió không tải
    IACV-air regulator (Idle air control valve - air regulator) Hệ thống điều khiển tuần hoàn gió không tải
    IATS (Intake air temperature sensor) Cảm biến nhiệt độ gió vào IC Integrated circuit
    ICM (Ignition control module) Module điều khiển đánh lửa
    iDrive Hệ thống điều khiển điện tử trung tâm
    IFI (Indirect fuel injection system ) Hệ thống phun xăng gián tiếp
    INSP (Inspect) Kiểm tra
    IOE (intake over exhaust) Van nạp nằm phía trên van xả
    ISC system (Idle speed control system) Hệ thống điều khiển tốc độ không tải
    ISC-FI pot (Idle speed control - FI pot) Điều khiển tốc độ không tải
    Idle air control system Hệ thống nạp gió chế độ không tải
    Idle air control valve - air regulator Hệ thống điều khiển tuần hoàn gió không tải
    Idle air control valve - auxiliary air control valve Van hệ thống phụ điều khiển tuần hoán gió không tải
    Idle air control valve - idle up control solenoid valve Van điều khiển gió chế độ không tải
    Idle speed control valve Van điều kiển tốc độ không tải
    Idle-up mechanism Bộ chạy tăng số vòng quay không tải
    Idling Không tải
    Idling vibration Độ dung không tải
    Igniter (Ignition module): Cụm đánh lửa
    Ignition coil Cuộn cao áp (Mô bin)
    Ignition key chimes Chuông báo chìa khoá điện
    Ignition output signal Tín hiệu đánh lửa ra
    Ignition signal Tín hiệu đánh lửa
    Ignition switch Công tắc khoá điện
    Ignition system Hệ thống đánh lửa
    Illuminated entry system Hệ thống chiếu sáng cửa ra vào
    In-line engine Động cơ có xi lanh bố trí thẳng hàng
    Independent double-wishbone suspension Hệ thống treo độc lập tay đòn kép
    Independent suspension Hệ thống treo độc lập
    Indicator lamp Đèn chỉ thị
    Indirect fuel injection system Hệ thống phun xăng gián tiếp
    Injection nozzles Kim phun
    Injection pump Bơm cao áp
    Injector Assy, Fuel Kim phun nhiên liệu
    Injector valve Van kim phun (xăng)
    Inlet, Air Cleaner Ống vào bầu lọc gió
    Inner liner Mặt lót bên trong
    Instrument cluster Cụm đồng hồ
    Instrument panel Bảng tín hiệu (bảng tableau)
    Insulato Tấm ngăn
    Insulator, engine mounting, LH (for transverse engine) Chân máy bên trái (cho động cơ nắm ngang)
    Insulator, engine mounting, rear (for transverse engine) Chân máy sau (cho động cơ nắm ngang)
    Insulator, engine mounting, RH (for transverse engine) Chân máy bên phải (cho động cơ nắm ngang)
    Insulator, exhaust manifold heat Tấm bảo vệ nóng lắp trên cụm cổ xả.
    Insulator, Injector Vibration Vòng cao su làm kín chân kim phun
    Insulator, Terminal Chụp cách điện đầu ra máy phát (Đầu ra đi ốt nạp)
    Intake Air temperature sensor Cảm biến nhiệt độ đường khí nạp
    Intake fort Cụm hút khí
    Intake manifold Cổ hút khí
    Intake valve Van nạp (xupáp hút)
    Intake-cooler Cụm trao đổi nhiệt
    Interior trim Trang trí nội thất
    Interior volume Đặc tính phân loại xe
    Intermittent wiper Gạt nước chạy gián đoạn
    J
    Jack assy Kích
    Jump out Nhảy ra
    K
    KS (Knock sensor) Cảm biến kích nổ
    Key confirm prevention funtion Chức năng chống để quên chìa khoá
    Key linked power door lock Khoá cửa điện liên kết
    Key, crankshaft (for crankshaft pulley set) Cá hãm puly trục cơ - ca véc
    Keyless entry Khoá điều khiển từ xa
    Kickback Sự phản hồi
    Kingpin angle Góc trụ đứng
    Knock Tiếng gõ máy
    Knock control Điều kiển cảm biến kích nổ
    Knock control system Hệ thống chống gõ máy
    Knock sensor Cảm biến kích nổ
    L
    LED Light emitting diode
    LPG Liquefied Petroleum Gas Khí hoá lỏng
    LPG engine Động cơ khí hoá lỏng
    LSD (Limited Slip Differential ) Vi sai có chống trượt
    LWB (Long wheelbase) Khoảng cách giữa 2 trục bánh xe
    Lock up clutch Khoá cứng ly hợp
    Lock, valve spring retainer Móng giữ xu páp
    Long life coolant (LLC) Nước làm mát siêu bền
    Long-stroke engine Động cơ có hành trình piston dài
    Longitudinal mounting Chân máy dọc xe
    Low aspect tire (wide tire) Lốp thành thấp (lốp rộng)
    Low fuel warning lamp Đèn báo hết nhiên liệu
    Lubrication system hệ thống bôi trơn
    Luggage space (wagon) Khoang hành lý
    Lumbar support Đệm đỡ lưng
    M
    M: Modified Hoán cải
    MAFS (Mass air flow sensor) Cảm biến luồng gió vào
    MAP (Manifold absolute pressure0 Áp suất tuyệt đối cổ nút
    MAPS (Manifold absolute pressure sensor) Cảm biến áp suất tuyệt đối cổ nút
    MC solenoid valve (Mixture control solenoid valve) Van điều khiển trộn gió
    MDP (Manifold differential pressure) Áp suất biến thiên cổ nút
    MDPS (Manifold differential pressure sensor) Cảm biến áp suất biến thiên cổ nút
    MDS (Multi displacement system) Hệ thống dung tích xi lanh biến thiên, cho phép động cơ vận hành với 2,4,6... Xi lanh tuỳ theo tải trọng và tốc độ xe
    MFI system (Multiport fuel injection system) Hệ thống bơm xăng đa cổng
    MIL (Malfunction indicator lamp) Đèn báo lỗi
    MPG (Miles Per Gallon) Số dặm trên 1 galong xăng
    MST (Manifold surface temperature) Nhiệt độ bề mặt cổ nút
    MSTS (Manifold surface temperature sensor) Cảm biến nhiệt độ bề mặt cổ nút
    MVZ (Manifold vacuum zone) Khoang chân không cổ nút
    MVZS (Manifold vacuum zone sensor) Cảm biến chân không cổ nút
    Maintenance free Phụ tùng không cần bảo dưỡng
    Maintenance free battery Ắc quy không cần bảo dưỡng
    Malfunction indicator lamp Đèn báo lỗi
    Model change Đổi model
    Model code Số model
    Molded door trim Thanh rằng cửa
    Monologues body Thân xe liền
    Moon roof (Sun roof) Cửa kính nóc
    Motor Mô tơ
    Motor, cooling fan Mô tơ cánh quạt làm mát két nước
    Mould Miếng nẹp trang trí
    Mouting, Disc brake cylinder Giá lắp má phanh đĩa
    Muffler (silencer) Ống tiêu âm
    Multi adjustable power seat Ghế điều chỉnh điện
    Multi plate LSD Hệ thống chống trượt vi sai nhiều lá
    Multi port fuel injection (MFI) Phun xăng điện tử nhiều cổng
    Multiport fuel injection system Hệ thống bơm xăng đa cổng
    N
    NO Nitric oxide
    NO2 Nitrus dioxide
    NPS (Neutral position switch) Công tắc trung tâm
    NVRAM (Non-volatile random access memory) Bộ nhớ truy cập bất thường
    O2S (Oxygen sensor) Cảm biến ô xy
    OBD system (On-board diagnostic system) Hệ thống kiểm tra trên xe
    OC (Oxidation catalyst) Bộ lọc than hoạt tính ô xi
    OC system (Oxidation catalyst converter system) Hệ thống chuyển đổi bộ lọc ô xi
    OHC (Overhead camshaft) Một trục cam
    OHV (overhead valves) Trục cam nằm dưới và tác động vào van qua các tay đòn
    OL (Open loop) Mạch mở (hở)
    Name plate Biển ký hiệu
    Net horsepower Công suất danh định mã lực
    Neutral Số 0
    Neutral position switch Công tắc trung tâm
    Neutral Start switch Công tắc đề số 0
    Neutral steer Đặc tính lái có bán kính quay vòng giữ nguyên khi xe tăng tốc
    No fault found Không tìm thấy lỗi trong hệ thống
    Noise, Vibration and harshness Độ ồn, rung, sóc
    Non-retracting (NR) seat belt Dây đai an toàn không rút
    Non-volatile random access memory Bộ nhớ truy cập bất thường
    Norman signal Tín hiệu bình thường (Không có lỗi)
    Nose dive Xe ghìm đầu khi phanh gấp
    O
    Octane rating Tỷ số ốc tan
    Odometer Đồng hồ công tơ mét
    Off road Đường phức tạp
    Oil consumption rate Tỷ lệ tiêu hao dầu động cơ
    Oil cooler Két làm mát dầu
    Oil gallery Đường dầu
    Oil level gauge (dipstick) Que thăm dầu
    Oil level warning lamp Đèn báo mức dầu
    Oil pressure regulator Van an toàn
    Oil pressure warning lamp Đèn báo áp xuất dầu
    Oil pump Bưm dầu
    On-board diagnostic system Hệ thống kiểm tra trên xe
    One box car Xe một khoang
    One touch 2-4 selector Công tắc chuyển chế độ một cầu sang hai cầu
    One touch power window Cửa sổ điện
    Open loop Mạch mở (hở)
    Option Danh mục phụ kiện tự chọn
    Output Công suất
    Over square engine Động cơ kỳ ngắn
    Over steer Lái quá đà
    Overcharging Quá tải
    Overdrive - OD Truyền động tăng tốc
    Overdriving Quá tốc (vòng quay)
    Overhang Phần nhô khung xe
    Overhaul-OH Đại tu xe
    Overhead camshaft - OHC Động cơ trục cam phía trên
    Overhead valve - OHV Động cơ van trên
    Overheating Quá nóng
    Overrun Chạy vượt xe
    Oxidation catalyst Bộ lọc than hoạt tính ôxy
    Oxidation catalyst converter system Hệ thống chuyển đổi bộ lọc ôxy
    Oxygen sensoe Cảm biến oxi
    Oxygen sensor Cảm biến ôxy
    P
    P & B valve Van tương ứng và van ngang
    PAIR system (Pulsed secondary air injection system) Hệ thống gió thứ cấp
    PAIR valve (Pulsed secondary air injection valve) Van hệ thống gió thứ cấp
    PAIRC solenoid valve (Pulsed secondary air injection control solenoid valve) Van điều khiển thứ cấp hệ thống bơm gió
    PAS (Power Assisted Steering) Trợ lực lái
    PCM (Powertrain control module) Module điều khiển truyền động
    PCV (Positive crankcase ventilation) Van
    PDI (Pre - Delivery Inspection) Kiểm tra xe mới trước khi bàn giao xe
    PDS ( Pre - Delivery Service) Kiểm tra xe bảo dưỡng
    Pickup Kiểu xe hơi 4 chỗ có thùng chở hàng rời phía sau ca-bin (xe bán tải)
    PNP switch (Park/neutral position switch) Công tắc đèn đỗ xe trung tâm
    PPS (Park position switch) Công tắc đèn đỗ xe
    PROM (Programmable read only memory) Bộ nhớ chỉ đọc được lập trình
    PS (Power Steering) Hệ thống lái trợ lực
    PTOX system (Periodic trap oxidizer system) Hệ thống giữ ô xy
    Pab wear indicator Chỉ số bộ đệm mòn
    Pad kit, disk brake, front (pad only) Má phanh trước đĩa (Bố thắng đĩa)
    Paint Sơn
    Pan, sub assy, oil Đáy các te (đáy chứa dầu)
    Panoramic digital meter Đồng hồ số bên ngoài
    Park position switch Công tắc đèn đỗ xe
    Park/neutral position switch Công tắc đèn đỗ xe trung tâm
    Parking brake Phanh tay (đỗ xe)
    Parking light (lamp Đèn phanh
    Part number Mã phụ tùng
    Part time 4WD Bốn bánh chủ động tạm thời
    Passenger compartment Khoang hành khách
    Pattern noise Tiếng ồn khung
    Pearl Mica paint Sơn mica mầu
    Percolation Phần làm xôi xăng trong chế hoà khí
    Performance rod (thanh - rotuyn) cần hoạt động
    Perimeter frame Khung bao quanh
    Periodic trap oxidizer system Hệ thống giữ ôxy
    Personal lamp Đèn cá nhân
    Power take off - PTO Bộ phận chuyển điện
    Power to weight ratio Chỉ số công suất và trọng lượng
    Power train Cơ cấu truyền động
    Power window Cửa số điện
    Power window lock Khoá cửa sổ điện
    Powertrain control module Module điều khiển truyền động
    Pre-heater Bộ phận tạo nhiệt trưởc
    Premium gasoline Xăng thô, có độ octan cao
    Pressure plate Đĩa áp xuất
    Pretension mechanism Cơ cấu chống căng
    Printed antenna Ăng ten gắn
    Programmable read only memory Bộ nhớ chỉ đọc được lập trình
    Progressive power steering (PDS) Lái trợ lực liên tục
    Pump assy, oil Bơm dầu máy
    Pump assy, water Bơm nước
    Pump, fuel Bơm xăng
    Push rod Cần đẩy (rotuyn đẩy)
    Q
    Quarter moulding Nẹp trên hông xe
    Quarter panel Tấm khung trên lốp trước và sau (ốp phồng)
    Quarter pillar Trục góc
    R
    RAM (Random access memory) Bộ nhớ truy cập bất thường
    Roadster Kiểu xe coupe mui trần và chỉ có 2 chỗ ngồi
    ROM (Read only memory) Bộ nhớ chỉ đọc
    RPM (Engine speed (revolution per minute) Tốc độ vòng tua động cơ
    RPM (Revolutions per minute) vòng quay trên phút
    RPM signal Tín hiệu vòng tua
    RWD (Rear Wheel Drive) Hệ thống dẫn động cầu sau
    Radial tire Lốp tâm ngang
    Radiator Két nước làm mát
    Radiator assy Két nước
    Radiator grille Lưới bức xạ (galăng)
    Rag top Lợp nước
    Random access memory Bộ nhớ truy cập bất thường
    Read only memory Bộ nhớ chỉ đọc
    Rear combination lamp Đèn hậu
    Rear detection and ranging system Hệ thống đặt và phát hiện sau
    Rear end squad Độ bám sau
    Rear engine, rear wheel drive Xe động cơ sau, bánh lái sau
    Rear light failure warning lamp Đèn báo hệ thống đèn sau không sáng
    Rear spoiler Hướng gió hậu
    Rear window defogger Cửa sổ hậu chống sương mù
    Rebuilt parts Phụ tùng thay lại (Đã gia công phục hồi lại)
    Reciprocating engine Động cơ tuần hoàn
    Recreational vehicle Xe dã ngoại
    Red zone Vùng đỏ (nguy hiểm)
    Reduction gear ratio Chỉ số giảm
    Rigidity Độ cứng
    Rim Vành đĩa
    Ring set, piston Xéc măng
    Ring, hose snap (for piston pin) Phanh hãm ắc pít tông
    Ring, O Vòng đệm cao su tròn
    Ring, O (for starter yoke) Vòng đệm cao su thân máy đề
    Road holding Độ bám đường
    Road noise Tiếng ồn trên đường
    Rod, engine moving control Thanh giằng động cơ trên(lõi cao su)
    Roll bar Trục giữ lăn
    Roof drip Máng nóc
    Roof headlining Tấm áp nóc
    Rotary engine Động cơ quay
    Rotor Assy, Alternator Rô to máy phát điện
    Run on Tiếp tục chạy
    Run out Chạy lệch tâm
    S
    SC (Supercharger) Bơm tăng nạp
    SCB (Supercharger bypass) Bơm tăng nạp vòng
    Sedan Loại xe hòm kính 4 cửa, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin
    SFI system (Sequential Multiport fuel injection system) Hệ thống bơm xăng đa cổng khép kín
    SMFI (Simultaneous Multiport fuel injection system) Hệ thống bơm nhiên liệu đa cổng đồng thời
    SMG (Sequential manual Gearbox) Hộp số cơ
    SOHC (single overhead camshafts) Trục cam đơn trên đầu xi-lanh
    SPL system (Smoke puff limiter system) Hệ thống hạn chế khói xả
    SRI (Service reminder indicator) Đèn báo bảo dưỡng
    SRT (System readiness test) Đèn báo hệ thống sẵn sàng
    ST (Scan tool) Dụng cụ quét hình ảnh
    SUV (sport utility vehicle) Kiểu xe thể thao đa chức năng, hầu hết được thiết kế chủ động 4 bánh và Có thể vượt những địa hình sấu
    SV (side valves) Sơ đồ thiết kế van nghiêng bên sườn
    Safety pad Bộ mạ lót an toàn
    Satellite Radio Hệ thống đài phát thanh qua vệ tinh
    Satellite switch Công tắc vệ tinh
    Scan tool Dụng cụ quét hình ảnh
    Scissor gear Bánh răng hình kéo
    Scrub radius Bán kính bộ phận chải
    Seal , engine rear oil Phớt đuôi trục cơ
    Seal beam headlight Đèn pha dùng thấu kính
    Seal or ring ( for valve item oil) Phớt xu páp hay phớt gít
    Seal, oil (for timing gear case or timing chain case) Phớt đầu trục cơ
    Sensor Assy, Vucuum (for EFI) Cảm biến chân không
    Sensor, Inlet Air temperature (for EFI) Cảm biến nhiệt độ khí nạp
    Sensor, throttle position (for EFI) Cảm biến vị trí bướm ga
    Sensor, Water temperature Cảm biến nhiệt độ nước
    Sequential manual Gearbox Hộp số cơ
    Sequential multi port fuel injection (EFI) Hệ thống phun xăng liên tục nhiều cửa
    Sequential Multiport fuel injection system Hệ thống bơm xăng đa cổng khép kín
    Service History Nhật ký bảo dưỡng
    Service reminder indicator Đèn báo bảo dưỡng
    Shake Lắc
    Shift lock system with key interlock Hệ thống khoá số với khoá nối
    Shift point Điểm (vị trí) số
    Shift position display Hiện vị trí số
    Sub frame Khung phụ
    Sub less tire Lốp khung chống
    Sun roof monitoring system Hệ thống điều khiển cửa nóc
    Super strut suspension Hệ thống treo siêu
    Super-charge Tăng áp sử dụng máy nén khí độc lập
    Supercharge Hệ thống nhồi khí vào xi lanh
    Supercharger Bơm tăng nạp
    Supercharger bypass Bơm tăng nạp vòng
    Supplement restraint system Hệ thống căng túi khí phụ
    Support exhaust pipe Cao su treo ống xả
    Support, radiator lower Cao su đỡ (định vị) chân két nước
    Suspension Hệ thống treo
    Switch signal Tín hiệu công tắc
    Synchromesh mechanism Cơ cấu số đồng bộ
    System readiness test Đèn báo hệ thống sẵn sàng
    Specifications Thông số kỹ thuật
    stroke Hành trình pittông
    T
    TB (Throttle body) Bướm ga
    TBI system (Throttle body fuel injection system) Hệ thống bướm ga phun nhiên liệu
    TC (Turbocharger) Cụm quạt nhồi turbo
    TDC sensor (Top dead center sensor) Cảm biến điểm chết trên
    TP (Throttle position) Vị trí bướm ga
    T-bar roof Nóc thanh chữ T
    Tachometer Đồng hồ đo vòng tua đông cơ
    Tail lamp Đèn sau xe
    Tank assy, radiator reserve Bình nước phụ
    Tank, intake air surge Cụm cổ hút lắp trên thân máy
    Tappet Nâng van
    Telescopic steering wheel Tay lái điều khiển tầm lái
    Tempered glass Kính nhiệt
    Temporary use tire Lốp dùng tạm thời
    Ten mode driving pattern Cơ cấu trục lái
    Ten mode fuel economic rating Chỉ số tiết kiệm nhiên liệu
    Tensioner assy, chain Cụm tăng xích cam tự động
    Thermal vacuum valve Van chân không nhiệt
    Thermostat Van hằng nhiệt (ổn định nhiệt)
    Three box car Xe 3 hộp số
    Three point seat belt Dây đai an toàn 3 điểm
    Three way catalyst Bộ lọc than hoạt tính ba chiều
    Three way catalytic converter system Hệ thống lọc than hoạt tính ba chiều
    Three way oxidation catalyst Xúc tác ba chiều ôxy
    Three way oxidation catalytic converter system Hệ thống chuyển đổi xúc tác ba chiều ôxy
    Throttle body Bướm ga
    Throttle body fuel injection system Hệ thống bướm ga phun nhiên liệu
    Throttle position Vị trí bướm ga
    Throttle position sensor Cảm biến vị trí bướm ga
    Throttle position switch Công tắc bướm ga
    Throttle potentiometer Vị trí bướm ga
    Throttle valve Van bướm ga
    Tight corner braking effect Tác động phanh góc hẹp
    Tight corner braking phenomenon Hiện tượng phanh góc hẹp
    Tilt cab Nắp mở khoang
    Tilt steering wheel Tay lái điều chỉnh góc
    Time adjustable intermittent wiper Cần gạt nước ẩnđiều chỉnh thời gian
    Timing belt Dây curoa cam
    Timing gear Bánh răng cam
    Tinted windshield Kính gió trước mờ
    Tire chain Xích lốp
    Tire pressure Áp xuất lốp
    Tire rotation V òng quay lốp
    Tire size Cỡ lốp
    Toe angle Biên độ chụm và gioãng
    Toe in Độ chụm
    Toe out Độ gioãng
    Torque Momen xoắn
    Torque converter Bộ phận chuyển momen
    Torque graph Biểu đồ momen xoắn
    Torque sensing LSD Lệch số hạn chế trượt cảm ứng momen xoắn
    Torque weight ratio Chỉ số momen xoắn với trọng lượng
    Torsion bar spring Lò xo thanh xoắn
    Torsion beam suspension Hệ thống treo trục xoắn
    Total displacement Tổng dung tích
    Towing hook Móc kéo
    Towing truck Xe tải kéo cứu hộ
    Traction Lực kéo
    Transfer Bộ truyền số
    Transfer gear ratio Chỉ số truyền
    Transmission Bộ chuyền lực (hộp số)
    Tread Khoảng cách tâm lốp trái - phải
    Tread pattern Gân lốp
    Tread wear indicator Độ mòn lốp
    Trip meter Đồng hồ đô quãng đường
    Trunk lid opener Công tắc mở nắp khoang
    Tubless tire Lốp không xăm
    Tune up Chỉnh máy, nâng cấp máy
    Tuner Bộ phận dò song radio
    Tungsten lamp Đèn có dây tóc vonfram
    Turbo lag Thời gian chạm turbo
    Turbo pressure solenoid valve Van điện từ
    Turbocharger Bộ phận nhồi nén khí vào xi lanh
    Turn signal indicator Thiết bị báo rẽ
    Turning radius Bán kính quay
    Twin camshaft Trục cam kép
    Twin entry turbo Turbo hai cửa
    Twin turbo Turbo kép
    Two barrel carburetor Chế hoà khí hai khoang
    Two point seat belt Đai an toàn hai điểm
    Two way automatic transmission Hộp số tự động hai chiều
    Tire balance machine Máy cân bằng lốp
    U
    U bolt Bulông chữ U
    Un-sprung weight Khối lượng không ép lò xo
    Under steer Tay lái chạm
    Union (for oil filter) Ống nối ren 2 đầu bắt giữa lọc dầu và lốc máy
    Universal joint Khớp cát đăng (khớp trục cần đẩy
    V
    VDIM Hệ thống tiêu chuẩn trên mọi xe dòng LS của Lexus
    VGRS Hệ thống lái điều kiển thay đổi tỷ số truyền (VGRS có tác dụng đưa ra một tỷ số truyền hợp lý nhất và nâng cao độ nhạy cho hệ thống lái tùy thuộc vào tốc độ xe)
    VIN (Vehicle identification numbers) Mã số nhận diện xe của nhà sản xuất
    VSC Hệ thống ổn định điện tử
    VSC (vehicle skid control) Hệ thống kiểm soát tình trạng trượt bánh xe
    VSS (Vehicle speed sensor) Cảm biến tốc độ xe
    VVT-i (variable valve timing with intelligence) Hệ thống điều khiển van nạp nhiên liệu biến thiên thông minh
    Vacuum sensor Cảm biến chân không
    Valve Van
    Valve assy, Duty Switching Van đóng ngắt theo áp xuất chân không
    Valve Assy, Idle Speed Control (for throttle body) Van điều kiển không tải (mô tơ bước)
    Valve, exhaust Xu páp xả
    Valve, intake Xu páp hút
    Valve, Vacuum control Van điều kiển chân không (Van chân không)
    Vapor lock Tạo hơi bên trong
    Viscous LSD Bộ vi sai dung dầu
    Voltage regulator Ổn áp
    Volume air flow sensor Cảm biến khối lượng gió
    W
    Waftability được ghép từ "waft - lướt nhẹ" và "ability - khả năng" Có khả năng lướt nhẹ
    WOP switch (Wide open throttle position switch) Công tắc vị trí bướm ga mở hết
    WU-TWC (Warm up three way catalyst) Kích hoạt xúc tác ba chiều
    WU-TWC system (Warm up three way catalyst converter system) Hệ thống kích hoạt xúc tác ba chiều
    Walk through van Xe mini trần cao
    Warm up Sưởi ấm
    Warm up three way catalyst Kích hoạt xúc tác ba chiều
    Warm up three way catalyst converter system Hệ thống kích hoạt xúc tác ba chiều
    Washer fluid Nước rửa kính xe
    Washer motor Mô tơ bơm nước rửa kính
    Washer, crankshaft thrust, upper Căn dọc trục cơ
    Wasted gate valve Van ngăn hoa phí áp xuất hơi
    Weak mixture Hỗn hợp nghèo (ít xăng) - tỷ lệ hoà khí có không khí vượt trội
    Wedge shape Hình nêm
    Wet multiple disc clutch Khớp ly hợp ướt
    Wheel Bánh xe
    Wheel alignment Chỉnh góc đặt bánh xe
    Wheel balance Cân bằng bánh xe
    Wheel housing Hốc đặt bánh xe
    Whopper arm Thanh nối cần gạt nước
    Wide open throttle position switch Công tắc vị trí bướm ga mở hết
    Winch Bộ quấn tời, bộ dây cáp kéo cứu hộ trên xe
    Wind deflector Cái đổi hướng gió
    Window regulator Điều chỉnh kính cửa xe
    Windshields glass Kính gió
    Wiper Thanh gạt nước kính
    Wiper de-icier Bộ sưởi tan băng cho gạt nước

ADD (Additional) Thêm
ADJST (Adjust) Điều chỉnh
AFL (adaptive forward lighting) Đèn pha mở dải chiếu sáng theo góc lái.
AIR pump (Secondary air injection pump) Bơm không khí phụ
AIR system (Secondary air injection system) Hệ thống bơm không khí phụ
Airmatic Hệ thống treo bằng khí nén
APCS (Advanced Pre - Collision System ) Hệ thống cảnh báo phát hiện người đi bộ phía trước
ARTS (adaptive restraint technology system) Hệ thốngđiện tử kích hoạt gối hơi theo những thông số cần thiết tại thời điển sảy ra va chạm
ASR (Acceleration Skid Regulation) Hệ thống điều tiết sự trượt
AT (Automatic transmission), MT (Manual transmission) Hộp số tự động và hộp số cơ.
ATDC : after Top dead center Sau điểm chết trên
AWS (All Wheel Steering) Hệ thống lái cho cả 4 bánh
BA (brake assist) Hệ thống hỗ trợ phanh gấp.
BARO (Barometric pressure) Máy đo áp suất
BAROS-BCD (Barometric pressure sensor-BCDD) Cảm biến máy đo áp suất
BAS (Brake Assist System) Bộ trợ lực phanh
BDC (Bottom dead center) Điểm chết dưới
BHP (Brake Horse Power) Áp lực phanh
C/C (Cruise Control) Hệ thống đặt tốc độ cố định
C/L (Central Locking) Khoá vi sai
Cabriolet Kiểu xe coupe mui xếp.
CAC (Charge air cooler) Báo nạp ga máy lạnh
CAN ( Controller Area Network) Hệ thống truyền dữ liệu điện tử
CARB (Carburetor) Chế hòa khí
Cat/kat (Catalytic converter) Bộ lọc khí xả
CATS (computer active technology suspension) Hệ thống treo điện tử tự động điiều chỉnh độ cứng theo điều kiện vận hành
CFI system (Continuous fuel injection system) Hệ thống bơm xăng liên tục
CKP (Crankshaft position) Vị trí trục cơ
CKPS (Crankshaft position sensor) Cảm biến vị trí trục cơ
CL (Closed loop) Mạch đóng
CMP (Camshaft position) Vị trí trục cam
CMPS (Camshaft position sensor) Cảm biến trục cam
CO Carbon Monoxide
CO2 Carbon dioxide
Conceptcar Một chiếc xe hơi hoàn chỉnh nhưng chỉ thiết kế mẫu hoặc để trưng bày,chưa được đưa vào dây chuyền sản xuất
Coupe Kiểu xe thể thao giống sedan nhưng chỉ có 2 cửa.
CPP switch (Clutch pedal position switch) Công tắc vị trí Pedal côn
CTOX system (Continuous trap oxidizer system) Hệ thống lưu giữ ôxi liên tục
CTP switch (Closed throttle position switch) Bướm ga đóng
CVT (continuously vriable transmission) Cơ cấu truyền động bằng đai thang tự động biến tốc vô cấp.
D-EFI phun xăng điện tử
Dạng động cơ I4, I6 Gồm 4 hoặc 6 xi-lanh xếp thành 1 hàng thẳng
Dạng động cơ V6, V8 Gồm 6 hoặc 8 xi lanh,xếp thành 2 hàng nghiêng,mặt cắt cụm
DDTi (Diesel Direct Turbocharger intelligence) Hệ thống bơm nhiên liệu diesel turbo trực tiếp thông minh
DFI system (Direct fuel injection system) Hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp
DI system (Distributor ignition system) Hệ thống phân phối đánh lửa (chia điện)
DLC (Data link connector) Zắc cắm kết nối dữ liệu
DMS (Driver monitoring system) Hệ thống cảnh báo lái xe
DOHC (Double overhead camshafts) Hai trục cam trên 1 động cơ
DSG (direct shift gearbox) Hộp điều tốc luân phiên.
DTC (Diagnostic trouble code) Mã hỏng hóc
DTM I (Diagnostic test mode I) Kiểm tra xe dạng I
DTM II (Diagnostic test mode II) Kiểm tra xe dạng II
E/W (Electric Windowns) Hệ thống cửa điện
EBA Hệ thống trợ lực phanh điện tử
EBD (Electronic brake distributor) Hệ thống phân phối phanh điện tử
EBD (electronic brake-force distribution) Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử
EC (Engine control) Điều khiển động cơ
ECM (Engine control module) Module điều khiển động cơ (hộp đen)
ECT (Engine coolant temperature) Nhiệt độ nước làm mát
ECTS (Engine coolant temperature sensor) Cảm biến nhiệt độ nước mát
ECU ( Engine Control Unit) Hộp điều kiển (hộp đen)
ECU (Engine control unit) Hộp điều khiển động cơ (hộp đen)
ECU fault ECU hỏng
ECU power supply Nguồn điện cung cấp cho ECU
EDC (electronic damper control) Hệ thống điều chỉnh giảm âm điện tử
EDM (Electro DoOr Mirrors) Hệ thống gương điện
EEPROM (Electrically erasable programmable read only memory) Bộ nhớ được lập trình có thể xóa được
EFI ( Electronic fuel injection) Hệ thống phun xăng điện tử
EFI (electronic fuel Injection) Hệ thống phun xăng điện tử
EGR (Exhaust gas recirculation) Van luân hồi khí xả
EGR system (Exhaust gas recirculation valve) Van tuần hoàn khí xả
EGR temperature sensor (Exhaust gas re circulation temperature sensor)Cảm biến van nhiệt độ tuần hoàn khí xả
EGRC-BPT valve (Exhaust gas re circulation control-BPT valve) Van điều khiển tuần hoàn khí xả
EHC: Electronic Height Control kiểm soát chiều cao điện tử
EI system (Electronic ignition system) Hệ thống đánh lửa điện tử
EM (Engine modification) Các tiêu chuẩn máy
EPROM (Erasable programmable read only memory) Bộ nhớ được lập trình có thể xóa được
ES ( Electric Sunroof) Cửa nóc vận hành bằng điện
ESA (Emergency steering assist) Trợ giúp lái khẩn cấp
ESP (Electronic Stability Programme) Hệ thống cân bằng xe tự động điện tử
ETS (Electronic Traction System) Hệ thống điều tiết điện tử
EVAP system (Evaporative emission system) Hệ thống chuyển tải khí xả
FEEPROM (Flash electrically erasable programmable read only memory) Bộ nhớ chỉ đọc được lập trình một cách tự động có thể xóa
FEPROM (Flash erasable programmable read only memory) Bộ nhớ chỉ đọc được lập trình có thể xóa được
FF ký hiệu của xe có động cơ phía trước, và cầu trước
FF system (Flexible fuel system) Hệ thống phân phối nhiên liệu linh hoạt
FFS (Flexible fuel sensor) Cảm biến phân phối nhiên liệu linh hoạt
FFSR ( Factory Fitted Sunroof) Cửa nóc do nhà chế tạo thiết kế
FR Kiểu xe có động cơ phía trước, bánh chủ động phía sau
FWD Xe cầu trước
Hard-top Kiểu xe mui kim loại cứng không có khung đứng giữa 2 cửa trước và sau
Hatchback Kiểu sedan có khoang hành lý thu gọn vào trong ca-bin, cửa lật phía sau vát thẳng từ đèn hậu lên nóc ca-bin với bản lề mở lên phía trên
HO2S (Heated oxygen sensor) Cảm biến khí xả ô xi
HT (Hardtop) Xe có mui cứng
HWW (Headlamp Wash/Wiper) Hệ thống làm sạch đền pha Hybrid Kiểu xe có phần động lực được thiết kế kết hợp từ 2 dạng máy trở lên. Ví dụ: Xe oto xăng -điện ,xe đạp máy…
IAC system (Idle air control system) Hệ thống nạp gió chế độ không tải
IACV- idle up control solenoid valve (Idle air control valve - idle up control solenoid valve) Van điều khiển gió chế độ không tải
IACV-AAC valve (Idle air control valve - auxiliary air control valve) Van hệ thống phụ điều khiển tuần hoàn gió không tải
IACV-air regulator (Idle air control valve - air regulator) Hệ thống điều khiển tuần hoàn gió không tải
IATS (Intake air temperature sensor) Cảm biến nhiệt độ gió vào IC Integrated circuit
ICM (Ignition control module) Module điều khiển đánh lửa
iDrive Hệ thống điều khiển điện tử trung tâm
IFI (Indirect fuel injection system ) Hệ thống phun xăng gián tiếp
INSP (Inspect) Kiểm tra
IOE (intake over exhaust) Van nạp nằm phía trên van xả
ISC system (Idle speed control system) Hệ thống điều khiển tốc độ không tải
ISC-FI pot (Idle speed control - FI pot) Điều khiển tốc độ không tải
KS (Knock sensor) Cảm biến kích nổ
LED Light emitting diode
LPG Liquefied Petroleum Gas Khí hoá lỏng
LPG engine Động cơ khí hoá lỏng
LSD (Limited Slip Differential ) Vi sai có chống trượt
LWB (Long wheelbase) Khoảng cách giữa 2 trục bánh xe
M: Modified Hoán cải
MAFS (Mass air flow sensor) Cảm biến luồng gió vào
MAP (Manifold absolute pressure0 Áp suất tuyệt đối cổ nút
MAPS (Manifold absolute pressure sensor) Cảm biến áp suất tuyệt đối cổ nút
MC solenoid valve (Mixture control solenoid valve) Van điều khiển trộn gió
MDP (Manifold differential pressure) Áp suất biến thiên cổ nút
MDPS (Manifold differential pressure sensor) Cảm biến áp suất biến thiên cổ nút
MDS (Multi displacement system) Hệ thống dung tích xi lanh biến thiên, cho phép động cơ vận hành với 2,4,6... Xi lanh tuỳ theo tải trọng và tốc độ xe
MFI system (Multiport fuel injection system) Hệ thống bơm xăng đa cổng
MIL (Malfunction indicator lamp) Đèn báo lỗi
MPG (Miles Per Gallon) Số dặm trên 1 galong xăng
MST (Manifold surface temperature) Nhiệt độ bề mặt cổ nút
MSTS (Manifold surface temperature sensor) Cảm biến nhiệt độ bề mặt cổ nút
MVZ (Manifold vacuum zone) Khoang chân không cổ nút
MVZS (Manifold vacuum zone sensor) Cảm biến chân không cổ nút
NO Nitric oxide
NO2 Nitrus dioxide
NPS (Neutral position switch) Công tắc trung tâm
NVRAM (Non-volatile random access memory) Bộ nhớ truy cập bất thường
O2S (Oxygen sensor) Cảm biến ô xy
OBD system (On-board diagnostic system) Hệ thống kiểm tra trên xe
OC (Oxidation catalyst) Bộ lọc than hoạt tính ô xi
OC system (Oxidation catalyst converter system) Hệ thống chuyển đổi bộ lọc ô xi
OHC (Overhead camshaft) Một trục cam
OHV (overhead valves) Trục cam nằm dưới và tác động vào van qua các tay đòn
OL (Open loop) Mạch mở (hở)
P & B valve Van tương ứng và van ngang
PAIR system (Pulsed secondary air injection system) Hệ thống gió thứ cấp
PAIR valve (Pulsed secondary air injection valve) Van hệ thống gió thứ cấp
PAIRC solenoid valve (Pulsed secondary air injection control solenoid valve) Van điều khiển thứ cấp hệ thống bơm gió
PAS (Power Assisted Steering) Trợ lực lái
PCM (Powertrain control module) Module điều khiển truyền động
PCV (Positive crankcase ventilation) Van
PDI (Pre - Delivery Inspection) Kiểm tra xe mới trước khi bàn giao xe
PDS ( Pre - Delivery Service) Kiểm tra xe bảo dưỡng
Pickup Kiểu xe hơi 4 chỗ có thùng chở hàng rời phía sau ca-bin (xe bán tải)
PNP switch (Park/neutral position switch) Công tắc đèn đỗ xe trung tâm
PPS (Park position switch) Công tắc đèn đỗ xe
PROM (Programmable read only memory) Bộ nhớ chỉ đọc được lập trình
PS (Power Steering) Hệ thống lái trợ lực
PTOX system (Periodic trap oxidizer system) Hệ thống giữ ô xy
RAM (Random access memory) Bộ nhớ truy cập bất thường
Roadster Kiểu xe coupe mui trần và chỉ có 2 chỗ ngồi
ROM (Read only memory) Bộ nhớ chỉ đọc
RPM (Engine speed (revolution per minute) Tốc độ vòng tua động cơ
RPM (Revolutions per minute) vòng quay trên phút
RPM signal Tín hiệu vòng tua
RWD (Rear Wheel Drive) Hệ thống dẫn động cầu sau
SC (Supercharger) Bơm tăng nạp
SCB (Supercharger bypass) Bơm tăng nạp vòng
Sedan Loại xe hòm kính 4 cửa, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin
SFI system (Sequential Multiport fuel injection system) Hệ thống bơm xăng đa cổng khép kín
SMFI (Simultaneous Multiport fuel injection system) Hệ thống bơm nhiên liệu đa cổng đồng thời
SMG (Sequential manual Gearbox) Hộp số cơ
SOHC (single overhead camshafts) Trục cam đơn trên đầu xi-lanh
SPL system (Smoke puff limiter system) Hệ thống hạn chế khói xả
SRI (Service reminder indicator) Đèn báo bảo dưỡng
SRT (System readiness test) Đèn báo hệ thống sẵn sàng
ST (Scan tool) Dụng cụ quét hình ảnh
SUV (sport utility vehicle) Kiểu xe thể thao đa chức năng, hầu hết được thiết kế chủ động 4 bánh và Có thể vượt những địa hình sấu
SV (side valves) Sơ đồ thiết kế van nghiêng bên sườn
TB (Throttle body) Bướm ga
TBI system (Throttle body fuel injection system) Hệ thống bướm ga phun nhiên liệu
TC (Turbocharger) Cụm quạt nhồi turbo
TDC sensor (Top dead center sensor) Cảm biến điểm chết trên
TP (Throttle position) Vị trí bướm ga
VDIM Hệ thống tiêu chuẩn trên mọi xe dòng LS của Lexus
VGRS Hệ thống lái điều kiển thay đổi tỷ số truyền (VGRS có tác dụng đưa ra một tỷ số truyền hợp lý nhất và nâng cao độ nhạy cho hệ thống lái tùy thuộc vào tốc độ xe)
VIN (Vehicle identification numbers) Mã số nhận diện xe của nhà sản xuất
VSC Hệ thống ổn định điện tử
VSC (vehicle skid control) Hệ thống kiểm soát tình trạng trượt bánh xe
VSS (Vehicle speed sensor) Cảm biến tốc độ xe
VVT-i (variable valve timing with intelligence) Hệ thống điều khiển van nạp nhiên liệu biến thiên thông minh
Waftability được ghép từ "waft - lướt nhẹ" và "ability - khả năng" Có khả năng lướt nhẹ
WOP switch (Wide open throttle position switch) Công tắc vị trí bướm ga mở hết
WU-TWC (Warm up three way catalyst) Kích hoạt xúc tác ba chiều
WU-TWC system (Warm up three way catalyst converter system) Hệ thống kích hoạt xúc tác ba chiều
Bore Đường kính pittông
Carburetor Bộ chế hòa khí

(Theo Diễn đàn kỹ thuật Oto - xe máy Việt Nam)

 

Từ vựng tiếng Hàn chuyên ngành kế toán

Từ vựng tiếng Hàn Chủ đề “Kiểm toán – kế toán”

Dịch thuật Châu Á trân trọng gửi đến Quý vị, từ vựng tiếng Hàn chuyên ngành kế toán, Quý khách có nhu cầu dịch thuật tài liệu tiếng Hàn, Dịch tiếng Hàn chuyên ngành kế toán, dịch tiếng Hàn hợp đồng kinh tế, xin vui lòng liên hệ với công ty dịch thuật của chúng tôi. Chân thành cảm ơn

 

가수금 bị đình hoãn nhận

가지급금 tạm thanh toán

감각상각충당금 accr. khấu hao

감각상각비 khấu hao

건설가계정 trong tiến trình xây dựng

결손금처리계산서 appropriation mất giữ lại

경상이익 bình thường thu nhập

고정자산 tài sản cố định

고정자산처분손실 mất mát về bố trí tài sản cố định

고정자산처분이익 đạt được trên bố trí tài sản cố định

공구기구 công cụ & dụng cụ

관계회사대여금 khoản vay cho các công ty chi nhánh

관계회사유가증권 khác vốn đầu tư vào các công ty chi nhánh

관세선급금 chi phí trả trước của thuế quan

광고선전 quảng cáo

구축물 cấu trúc

급료 lương nhân viên & tiền lương

기말제품재고액 kết thúc kiểm kê hàng hoá đã hoàn thành

기업합리화적립금 dự phòng cho hợp lý hóa kinh doanh

기여금 đóng góp

기초재공품재고액 đầu hàng tồn kho của công việc trong quá trình

기초제품재고액 bắt đầu kiểm kê hàng hoá đã hoàn thành
재무제표 : bản báo cáo tài chính

손익계산서 :bản báo cáo kết quả kinh doanh

대차대조표 : bảng cân đối kế toán

이익 잉여금처분계산서( 결손금처리계산서) : thuyết minh báo cáo tài chính

현금흐름표 :báo cáo lưu chuyển tiền tệ

당기 원재료 매입액 : tiền nhập nguyên liệu phụ kỳ này

당기 제품 제조원가 : đơn giá chế tạo sản phẩm hằng ngày

당기 총제조 비용 : tổng chi phí chế tạo kỳ này

지급수수료 : chi phí dịch vụ hoa hồng

채권자 : bên nợ,bên cho vay , bên nhận

주주 : người có cổ phần, cổ đông

대여금 : tiền cho vay

미수금 : tiền chưa thu

미수수익 : tiền lãi chưa thu

선급금 : tiền trả trước

당좌 계절 : tài khoản vãng lai
재공품 : hàng tái công

반제품 : hàng bán thủ công

재고 대매출 : sự bán hàng tồn kho

잉여가치 : giá trị thặng dư

자본 잉여금 : tiền vốn dư thừa

사채 : giấy nợ công ty, món nợ riêng

이익잉여금 : lợi nhuận thặng dư

부채 : món nợ

자본 : tiền vốn

재무 유동성 : tính lưu động tài chính

대차대조표 감사 : kiểm tra bảng tổng kết tài sản

유동자산 : tài sản lưu động

당좌자산 : tài sản hiện thành

재고자산 : tài sản tồn kho

비품 : vật cố định

단기차입금 : tiền vay mượn ngắn hạn

잔여이익 : lợi nhuận còn lại
자산의 종류 : các loại tài sản
현금 : tiền mặt
상품 : mặt hàng, vật phẩm
비품 : vật cố định
건물 : nhà cửa
토지 : đất đai
받을어음 : nhận = hối phiếu
외상매출금 : tiền nợ
단기매매증권 : mua bán trái phiếu ngắn hạn
미수금 : tiền chưa thu
차량운반구 : xe chuyên vận chuyển
부채의 종류 các khoản nợ
단기차입금 : món nợ ngắn hạn
외상매입금 : tiền mua chịu hàng
지급어음 : chi trả hối phiếu
미지급금 : tiền chưa thanh toán

자본 (vốn)
자산 = 자본 – 부채
tài sản = vốn – nợ

회계의 구분 : phân loại kế toán
•재무회계(개인적인 부) : tài chính kế toán ( bộ phận cá nhân)
—–재무제표 작성 : viết báo cáo tài chính
—-세무회계 : kế toán thuế vụ
•관리회계(기업의 부) : quản lý kế toán( bộ phận doanh nghiệp)
—-원가계산 : tính nguyên giá
—-의사결정회계 : quyết sách kế toán
—-성가평가회계 : đánh giá thành quả kế toán
관리회계의 역할 : vai trò của quản lý kế toán

•의사결정 데이터 제공: cung cấp thông tin quyết toán
—–적절한 업적관리 : quản lý thành tích chính xác
——신속한 의사결정 : quyết đoán nhanh chóng
•이익관리와 사회공헌 : cống hiến xã hội và quản lý lợi nhuận
—–사회분배(납세), 내부 유보 : phân chia xã hội( nộp thuế), bảo lưu nội vụ
—–주주, 경영자, 종업원에게 분배 : phân chia cho cổ đông, người kinh doanh, nhân viên
—–고객 분배(품질과 가격) phân chia khách hàng( chất lượng và giá cả)
업적과 투입(성과평가) : thành tích và đầu tư ( đánh giá thành quả)
—–산출측면(매출액, 부가가치, 이익) : về mặt sản xuất ra(tiền bán hàng, giá trị gia tăng, lợi nhuận)
—–투입측면(생산성, 투자효율-자본이익률) : về mặt đầu tư(sức sản xuất, hiệu suất đầu tư- tỷ lệ lợi nhuận)
기업회계
kế toán doanh nghiệp

———-재무회계——————-관리회계
–tài chính kế toán—————quản lý kế toán
1. 이용자————————기업외부 이해관계자 ————기업내부 이해관계자
(người sử dụng———–quan hệ những người ngoài doanh nghiệp—– quan hệ trong doanh nghiệp)

2. 이용 목적———————이해관계자간의 조정————-의사결정과 업적 관리
(mục đích dùng—————điều chỉnh gian quan hệ——–quyết toán và quản lý thành tích)

3. 주요 과제————————이익의 배분—————–이익의 획득
(chủ đề chính——————–phân chia lợi nhuận———giành được lợi nhuận)

4. 보고대상————————-과거의 정보—————–과거,현재,미래의 정보
(đối tượng báo cáo————-thông tin của quá khứ———thông tin của quá khứ, hiện tại và tương lai)

5. 보고서————————-재무제표(강제적)————–전체, 부문 정보=> 임의적
(bản báo cáo—————báo cáo tài chính{ tính cưỡng chế}——-toàn bộ, thông tin bộ phận =>tính tùy ý)

6. 처리기준——————-기업회계 기준, 관계법규———-경영/ 업적관리의 공헌
(tiêu chuẩn xử lý———–tiêu chuẩn kế toán doanh nghiệp, luật quan hệ——–đóng góp về quản lý thành tích/ kinh doanh)

7. 측정척도———————화계적 계수——————–화페,비화폐적 계수
(đơn vị đo———————hệ số tiền——————-hệ số tiền, hệ số không phải tính bằng tiền tệ)

8. 정보 성격—————–정확성, 적법성————————-유용성, 신속성
(tính chất thông tin———–tính chính xác, tính hợp pháp————tính hữu ích, tính mau lẹ)

계획과 통제————————————————-자본의 조달
(kế hoạch và điều khiển————————————gây dựng vốn)

보고서 작성, 분석, 보고—————————- 투자자관계
(viết báo cáo, phân tích, báo cáo—————–mối quan hệ các nhà đầu tư)

평가와 자문————————————– 단기자금의 조달
(đánh giá và tư vấn—————————-gây dựng quĩ ngắn hạn)

세무관리——————————————은행관계
( quản lý thuế vụ——————————–mối quan hệ ngân hàng)

정부 보고—————————————–현금의 보관
(báo cáo chính phủ—————————–bảo quản tiền mặt)

자산의 보고————————————–신용과 대금회수
(báo cáo tài sản——————————–thu hồi giá thành và tín dụng )

경제적 평가—————————————유가증권투자
( đánh giá tính kinh tế—————————–đầu tư chứng khoán)

내부감사——————————————보험업무
(thanh tra nội bộ———————————nghiệp vụ bảo hiểm )

정보시스템의 설계 및 유지 ——————-자기주식의 시가유지

111 tiền mặt 현금

1111 Tiền VN 베트남 현금

1112 Ngoại tệ 외환

1113 vàng bạc, đá quý, kim khí quý 금, 은, 부석…

112 Tiền gửi ngân hàng 예금

1121 Tiền VN 베트남 돈 예금

1122 Ngoại tệ 외환 예금

1123 vàng bạc, đá quý, kim khí quý 금, 은, 부석…

113 Tiền đang chuyển 송금중

1131 Tiền VN 베트남 현금

1132 Ngoại tệ 외환

121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 단기증권투자

1211 cổ phiếu 주권

1212 trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu 채권, 신용장, 약속어음

128 Đầu tư ngắn hạn khác 다른 단기투자

1281 tiền gửi có kỳ hạn 기한예금

1288 đầu tư ngắn hạn 단기투자

129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 단기투자평가충담금

131 Phải thu của khách hàng 거래처 채권

133 thuế VAT được khấu trừ 공제 된 부가세 (VAT)

1331 Thuế VAt được khấu trừ của hàng hóa và dịch vụ 상품 및 서비스의 공제 된 부가세 (VAT)

1332 Thuế VAt được khấu trừ của tài sản cố định 고정자산의 공제 된 부가세 (VAT)

136 Phải thu nội bộ 내부채권

1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 산하회사의 자본금

1368 Phải thu nội bộ 내부채권

138 Phải thu khác 기타 채권

1381 Tài sản thiếu chờ xử lý Pending Shortage Assets

1385 Phải thu cổ phần hóa Receivables from Privatization

1388 phải thu khác 기타 채권

139 Dự phòng giảm thu khó đòi 대손평가충담금

141 Tạm ứng 선급금

142 chi phí trả trước ( ngắn hạn) 선급 비용 (단기)

144 thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn 단기보증금

151 Hàng mua đang trên đường 미착자신

152 Nguyên vật liệu 재원

153 công cụ dụng cụ 공구와 기구

154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 재공품

155 thành phẩm 제품

156 Hàng hóa 상품

1561 giá mua hàng hóa 상품

1562 Chi phí thu mua hàng hóa 상품매입부대비용

1567 Hàng hóa bất động sản 부동산 상품

157 Hàng gửi đi bán 적송품

158 hàng hóa kho báo thuế 위탁상품

159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 재고상품대손충담금

161 Chi phí sự nghiệp 사업 경비

1611 Chi Phí sự nghiệp năm trước 작년에 사업 경비

1612 Chi Phí sự nghiệp năm nay 온해에 사업 경비

211 TSCĐ hữu hình 유형 고정 재산

2111 nhà, vật kiến trúc 건물 및 토지

2112 máy móc, thiết bị 기계장치

2113 phương tiện vận tải, truyển dẫn 차량운반기

2114 thiết bị, dụng cụ quản lý 비품

2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc& cho sp 수목, 원예

2118 TSCĐ khác 기타 유형 고정 재산

212 TSCĐ thuê tài chính 금융리스

213 TSCĐ vô hình 무향자산

2131 Quyền sử dụng đất 토지사용권

2132 Quyền phát hành 창업비

2133 Bản quyền, bằng sáng chế 저작권

2134 Nhãn hiệu hàng hóa 상표권

2135 phần mềm máy vi tính 소프트웨어

2136 Giấy phép và giấp phép nhượng quyền 특허권

2138 TSCĐ vô hình khác 기타 무향자산

Tài sản dài hạn 비용동자산

214 Hao mòn TSCĐ 고정자산감가상각비

2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình 유형자산감가상각비

2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính 리스자산 자산감가상각비

2143 Hao mòn TSCĐ vô hình 무형자산 자산감가상각비

2147 Hao mòn bất động sản đầu tư 부동산 투자 감가상각비

217 Bất động sản đầu tư 부동산 투자

 

337 câu danh ngôn nôỉ tiếng bằng tiếng Trung Quốc

337 câu danh ngôn nôỉ tiếng bằng tiếng Trung Quốc

1 水深波浪靜,學廣語聲低。 Nước sâu sóng lặng; người học rộng nói nhẹ nhàng

2 暴力是無能者的最後手段。 Bạo lực là thủ đoạn sau cùng của kẻ không có năng lực.

3 多數人的失敗不是因為他們無能,而是因為心志不專一。 Phần lớn người ta thất bại không phải do họ không có khả năng, mà là vì ý chí không kiên định

4 不要期望所有人都喜歡你,那是不可能的,讓大多數人喜歡就算成功了。 Đừng kỳ vọng tất cả mọi người đều thích bạn, đó là điều không thể, chỉ cần số đông người thích là thành công rồi.

5 恨,就是把別人的錯誤拿來苦苦折磨自己,最後毀了自己。(證嚴法師) Hận, là lấy sai lầm của người khác để dày vò bản thân, sau cùng hủy diệt chính mình.

6 水深波浪靜,學廣語聲低。 6 小時候用拳頭解決事情的小孩,長大就可能去當流氓。 Những đứa trẻ khi còn bé dùng đấm đá để giải quyết sự việc, khi lớn lên có thể sẽ thành lưu manh.

7 年輕時要做你該做的,年老時才能做你想做的。 Khi còn trẻ phải làm những việc bạn nên làm, thì khi về già mới có thể làm những việc bạn muốn làm

8 快馬不需馬鞭,勤人不用督促。(英諺) Ngựa nhanh không cần phải roi, người chăm không cần phải đốc thúc (ngạn ngữ Anh)
9 有成就的人幾乎都是有紀律的人。 Người thành đạt đa phần là người có kỷ luật.

10 人們喜歡熱忱的人,熱忱的人到哪裡都受歡迎。 Người ta thích những người nhiệt tình sốt sắng, những người nhiệt tình sốt sắng đi đâu cũng được yêu thích.

11 有些事做起來不見得有趣,但卻非做不可。贏家做的是他們必須要做的事,雖然他們不見得喜歡,但他們知道是必要的。 Có một số việc lúc làm sẽ không thấy có hứng, nhưng không làm không được, người thành công làm những việc người ta cần làm, mặc dù họ không thấy thích, nhưng họ biết đó là cần thiết.

12 不要在必輸的情況下逞英雄,也不要在無理的情況下講理。 Đừng đợi đến lúc thất bại mới trổ tài anh hùng, cũng đừng nói đạo lý khi sự việc vô lý.

13 當你表現得像隻劍拔弩張的刺蝟時,別人也會毫不留情地以牙還牙。 Khi bạn có biểu hiện như một con nhím xù lông nhọn sẵn sàng gươm súng, thì người khác cũng sẽ không chút nể nang ăn miếng trả miếng với bạn.

14 如果你希望深受歡迎,就必須學習對人寬容大度。 Nếu bạn hy vọng được nhiệt liệt hoan nghênh, bạn phải học cách khoan dung độ lượng với người khác.

15 重要的事先做。 Việc quan trọng làm trước.

16 得意時應善待他人,因為你失意時會需要他們。 Lúc đắc ý phải đối tốt với người khác, bởi vì khi bạn ngã lòng bạn sẽ cần đến họ.

17 一個人若不懂得在團隊中主動貢獻,讓團隊總是為了他必須費心協調,就算他能力再好,也會變成團隊進步的阻力。 Nếu một người sống trong một tập thể không biết chủ động cống hiến, chỉ làm cho tập thể đó tốn sức vì mình, thì người đó dù có năng lực tốt thế nào chăng nữa cũng chỉ là trở lực làm chậm tiến bộ của tập thế đó mà thôi.

18 說「對不起」時,必須看著對方的眼睛。 Khi bạn nói “Xin lỗi”, cần phải nhìn vào mắt của đối phương.

19 發現自己做錯了,就要竭盡所能去彌補,動作要快。 Phát hiện ra bản thân sai rồi, phải dốc hết sức để bù lại, động tác phải nhanh chóng.

20 打電話拿起話筒的時候請微笑,因為對方能感覺到。 Khi gọi điện, nhấc ống điện thoại lên hãy mỉm cười, bởi vì người nghe sẽ cảm nhận được.

21 沒有眼光對視,就沒有所謂的溝通。 Không có con mắt nhìn sự việc, thì không có cái gọi là khai thông.
22 什麼才叫成功?我覺得只要達到以下三點就是成功:我是好人、我是有用的人、我是快樂的人(吳淡如) Cái gì mới gọi là thành công? Tôi cảm thấy chỉ cần đạt được 3 điều sau là thành công: Tôi là người tốt, tôi là người có ích, tôi là người vui vẻ. (Ngô Đạm Như)

23 你可以失敗,但不要忘記從失敗中獲取教訓。 Bạn có thể thất bại, nhưng đừng quên hãy từ thất bại mà rút ra bài học.
24 如果現在的挫折,能帶給你未來幸福,請忍受它; Nếu sự trắc trở lúc này có thể đem lại cho bạn hạnh phúc về sau, thì hãy chịu đựng nó.

25 如果現在的快樂,會帶給你未來不幸,請拋棄它。 Nếu niềm vui lúc này, có thể đem lại sự bất hạnh cho bạn về sau, thì hãy vứt bỏ nó.

26 在這不公平的世界,我們要做的不是追求公平,而是要在不公平的狀況下贏得勝利。 Trong cái thế giới không công bằng này, cái chúng ta cần làm không phải là truy cầu sự công bằng, mà là trong sự không công bằng đó giành được thắng lợi.

27 成功是優點的發揮,失敗是缺點的累積。 Thành công là phát huy của ưu điểm, thất bại là tích lũy của khuyết điểm.

28 自古成功靠勉強,所以我每天都要勉強自己用功讀書,努力工作,傾聽別人說話。 Từ xưa thành công phải dựa vào miễn cưỡng, vì thế hàng ngày chúng ta đều phải miễn cưỡng bản thân bỏ công đọc sách, nỗ lực làm việc, lắng nghe lời người khác.

29 當你說:「我做不到啦!」你將永遠不能成功; Khi bạn nói”Tôi không làm được nữa rồi” thì bạn mãi không bao giờ thành công.

30 當你說:「我再試試看!」則往往創造奇蹟。 Khi bạn nói “Để tôi thử lại xem sao” thì sẽ luôn tạo ra kỳ tích.

31 在學習與閱讀習慣培養好之前,最好完全不要看電視。(耶魯大學‧電視與兒童專家辛格) Trước khi tạo cho mình thói quen tốt về học và đọc , tốt nhất hoàn toàn không xem ti vi.(Đại học Yelu, truyền hình và nhi đồng)

32 閱讀可以開啟智慧的門窗,吸納古今中外聖哲思想的精華,就像站在偉人的肩膀上,看得更高更遠,想得更多更深。 Đọc sách có thể mở ra những cánh cửa trí thức, thu được những tinh hoa về tư tưởng triết lý cổ kim đông tây, giống như đứng trên vai một vĩ nhân, có thể nhìn càng rộng càng xa, nghĩ được càng nhiều càng sâu,

33 你常吵架嗎?教你一招,首先盡量壓低聲音,再放慢說話速度,而且不說最後一句話,試試看,這樣是很難吵得起來的。 Bạn thường cãi nhau phải không? Dạy bạn một chiêu, đầu tiên hãy cố gắng hạ thấp giọng, tiếp theo hãy giảm tốc độ nói, mà cũng phải không nói câu sau cùng. Hãy thử xem sao, đây là cách rất khó xảy ra cãi nhau.

34 有沒有錢,是能力問題;亂不亂花錢,卻是個性問題。 Có tiền hay không là do năng lực, phung phí hay không là do tính cách.
35 如果你想要擁有完美無瑕的友誼,可能一輩子都找不到朋友。 Nếu bạn muốn có những tình bạn hoàn mỹ như những viên ngọc không vết xước, thì suốt đời bạn sẽ không tìm thẩy nổi một người bạn.

36 如果人不會犯錯的話,鉛筆上面也不會有那塊橡皮擦了。 Nếu có thể không phạm sai lầm, thì một đầu cây bút chì chẳng gắn thêm cục tẩy làm gì.

37 朋友可以再找,家人可是一輩子的牽掛,當然更應該小心經營彼此的關係。 Bạn bè có thể lại có, người nhà có thể là mối vướng víu cả đời, đương nhiên càng phải thận trọng các mối quan hệ kinh doanh hai bên.

38 老是說謊的人不會快樂,因為他常常會陷入謊言即將被拆穿的恐慌處境。 Những người hay nói dối sẽ không vui vẻ, bởi vì anh ta luôn bị vùi vào trong những lời nói dối và luôn lo sợ bị vạch trần.

39 EQ比IQ重要,職場上並不歡迎單打獨鬥的英雄,而是能與人團隊合作的人才。 EQ quan trọng hơn IQ, chốn quan trường không hoan nghênh những anh hùng đơn thân độc đấu, mà cần những nhân tài biết phối hợp với tập thể.

40 我永遠不知道明天還在不在,但只要今天還活著,就要好好呼吸。(杏林子) Tôi vĩnh viễn không biết ngày mai có tồn tại hay không tồn tại, nhưng chỉ cần hôm nay còn sống, thì phải hít thở cho tốt. (Hạnh Lâm Tử)

41 不能下定決心今天就開始的事,常常沒有開始的一天。 Những việc không thể hạ quyết tâm bắt đầu từ hôm nay, thì thường không có ngày bắt đầu.

42 一個人無論多麼能幹、聰明、努力, 只要他不能與團體一起合作,日後絕不會有什麼大成就。 Một người cho dù có tài cán, thông minh, nỗ lực thế nào, chỉ cần không biết phối hợp với tập thể, thì về sau sẽ không có một thành tựu nào cả.

43 將「請」、「謝謝」隨時掛在嘴邊,不需花費什麼成本,卻對人際關係大大有益。 Hãy để những từ “Xin mời”, “Cám ơn” luôn bên cạnh miệng, thì không cần phải tốn đồng tiền nào cũng sẽ đem về cho bạn lợi ích lớn trong những mối quan hệ con người.

44 能解決的事,不必去擔心; Những việc có thể giải quyết, không cần phải lo lắng.

45 不能解決的事,擔心也沒用。(達賴喇嘛) Những việc không thể giải quyết được, lo lắng cũng bằng thừa.

46 做事認真,做人寬容。 Làm việc chăm chỉ, làm người khoan dung.

47 千金難買早知道,後悔沒有特效藥。 Ngàn vàng khó mua điều biết trước, hối hận không có thuốc đặc hiệu.

48 做一件事難不難並不重要,重要的是值不值得去做。 Làm một việc khó hay không khó không quan trọng, quan trọng là nó có đáng làm hay không.

49 替別人做他們自己能夠而且應當做的事,有害而無益。 Làm hộ người khác việc người ta có thể làm mà lại nên làm thì chỉ có hại mà không có lợi.

50 追求優異,既可喜又健康;追求十全十美,會使你沮喪、發神經,而且非常浪費時間。 Truy cầu nổi trội, vừa đáng mừng lại khỏe mạnh, truy cầu hoàn mỹ sẽ khiến bạn chán nản, phát điên mà lại lãng phí thời gian.

51 判斷一個人,最好看他如何對待對自己沒有一點好處的人,和如何對待無力反抗他的人。 Phán đóan một người, tốt nhất hãy xem anh ta đối xử thế nào với người không có có lợi ích gì với mình và đối xử thế nào với người không có khả năng chống lại anh ta.

52 道歉是人生的強力膠,幾乎什麼都能修補。 Nhận lỗi là loại keo gắn của đời người, hầu như cái gì nó cũng có thể hàn gắn được.

53 事前多操一分心,事後少擔十分憂。 Trước sự việc lo nghĩ một phần, việc xong giảm đi được mười phần lo lắng.

54 聰明人裝傻很容易,傻人裝聰明卻很容易被人看穿。 Người thông minh giả ngu rất dễ, người ngu giả thông minh rất dễ bị người khác phát hiện.

55 愚蠢不會令你喪生,卻會令你吃苦。 Ngu xuẩn không làm bạn mất mạng, nhưng có thể khiến bạn chịu khổ.

56 事事退讓的人終必成為毫無原則的人。 Người mà việc gì cũng nhượng bộ người khác thì sẽ thành người không có nguyên tắc.

57 財富破產可以重建,人格破產難以再生。 Tiền tài phái sản có thể gây dựng lại, nhân cách phá sản khó có thể có lại.

58 事能知足心常愜,人到無求品自高。 Phàm việc gì biết đủ thì thường thỏa mãn, người đến mức vô cầu phẩm hạnh tự sẽ cao.

59 一針縫得及時,勝過九針。(英諺) Một mũi khâu kịp thời còn hơn chín mũi khâu. (Ngạn ngữ Anh)

60 碰到事情,要先處理心情,再處理事情。 Khi gặp sự việc, trước hết phải giải quyết vấn đề tâm lý, sau đó mới giải quyết sự việc.

61 欣然接受別人的禮物,就是最好的回禮。 Vui vẻ tiếp nhận lễ vật của người khác, chính là cách đáp lễ tốt nhất.

62 如果你的主要競爭者是你自己,你和別人相處也會順利得多。 Nếu đối thủ cạnh tranh chính của bạn là chính bạn, thi khi bạn chung sống với người khác sẽ có nhiều thuận lợi.

63 說「不」的要領:語氣委婉,語意堅定。 Cách nói từ “Không” là: ngữ khí dịu dàng, ngữ âm kiên định.

64 對別人凡事說好,反而是一種不負責任的態度。 Phàm việc gì của người khác cũng nói hay, trái lại đây là một kiểu thái độ vô trách nhiệm.

65 不要聽信搬弄是非者的話,因為他不會是出自善意,他既會揭發別人的隱私,當然也會同樣待你。(蘇格拉底) Đừng nghe và tin những lời của những kẻ đặt điều, bởi vì anh ta sẽ không có ý tốt, khi anh ta đi vạch trần chuyện riêng của người khác, thì cũng tức là sẽ làm việc đó với bạn.

66 你要把別人壓下去,就得消耗掉自己一部分的力量,這樣一來你就無法扶搖直上了。 Bạn muốn đè người khác xuống, chính là làm mất đi một phần lực lượng của bạn, như thế sẽ không thể lên như diều gặp gió.

67 「感謝」是人們永遠不會嫌給得太多的東西。 “Cám tạ” là thứ mà người ta vĩnh viễn không nghi ngờ quá nhiều.

68 宜未雨綢繆,毋臨渴掘井。 Hãy sửa nhà trước khi có trời mưa, đừng để khát mới đào giếng.

69 魔鬼為了達到目的,連聖經都可以背誦。(壞人是善於偽裝的,不可輕信)(英.莎士比亞) Ma quỷ để đạt được mục đích, đến Thánh Kinh cũng có thể thuộc lòng. (Kẻ xấu rất giỏi ngụy trang, không thể nhẹ dạ tin tưởng).

70 喜歡跟貓玩的人,就要有被貓咬的心理準備。(跟惡人做朋友,遲早會遭殃) Những người thích đùa với mèo, thì phải chuẩn bị tâm lý bị mèo cắn. (Chơi với kẻ ác thì sơm muộn cũng gặp tai ương)

71 禮貌是人際交往的一把金鑰匙。 Lễ độ là chiếc chìa khóa vàng trong giao tiếp.

72 當手中只有一顆酸檸檬時,你也要設法將它做成一杯可口的檸檬汁。(堅強的人可以扭轉逆境) Khi trong tay chỉ có một quả tranh chua, bạn cũng phải nghĩ cách làm nó thành một ly nước tranh.

73 只要你是天鵝蛋,即使是在鴨欄裡孵出來的也沒有關係。(英雄不怕出身低)(安徒生) Chỉ cần bạn là trứng của thiên nga, thì cho dù có được ấp trong ổ con vịt mà ra cũng không vấn đề gì. (Anh hùng không sợ xuất thân hèn kém).

74 肯吃苦,苦一陣子;不吃苦,苦一輩子。 Giám chịu khổ, khổ một hồi, không chịu khổ, khổ cả đời.

75 「還有明天」這句話,是使人怠惰的開始。 “Vẫn còn có ngày mai” chỉ là câu khiến người ta bắt đầu lười biếng.

76 要別人尊重,先要自己夠強。 Muốn người khác tôn trọng, trước hết mình phải đủ mạnh.

77 在山腳下徘徊的人,永遠到不了山頭。 Những người đứng dưới chân núi do dự, thì mãi mãi không lên được đỉnh núi.

78 靜海造就不出優秀的水手。(逆境的磨鍊使人更堅強) Biển lặng sóng không tạo ra những thủy thủ ưu tú. (Nghịch cảnh tôi luyện cho người ta càng kiên cường).

79 種植荊棘的人,永遠得不到玫瑰。 Người trồng bụi cây gai, sẽ không có được hoa hồng.

80 靠山山倒,靠人人老,靠自己最好。 Dựa vào núi thì núi đổ, dựa vào người thì người già, dựa vào bản thân là tốt nhất.

81 你若不想做,會找到一個藉口; Nếu bạn không muốn làm, sẽ tìm được một cái cớ.

82 你若想做,會找到一個方法。 Nếu bạn muốn làm, sẽ tìm được một phương pháp.

83 努力未必會成功,努力得法才會成功。 Nỗ lực chưa chắc sẽ thành công, nỗ lực đúng cách mới thành công.

84 失敗不是成功之母,失敗後能改進才是成功之母。 Thất bại không phải là mẹ thành công, mà thất bại xong biết cải tiến mới là mẹ thành công.

85 我發現,我愈努力運氣就愈好。 Tôi phát hiện, tôi càng nỗ lực vận khí càng tốt.

86 等候時的空檔仍然拼命工作的人,做什麼事都能成功。(善用零碎時間,累積久了會有大功效) Người ra sức làm việc ngay cả những lúc chờ đợi, thì làm việc gì cũng thành công.

87 從來沒有一個愛找藉口的人能夠成功。 Trước nay chưa có người nào thích tìm cớ mà có thể thành công.

88 要為成功找方法,不要為失敗找理由。 Phải tìm cách để thành công, chứ không phải tìm lý do cho thất bại.

89 不會從失敗中記取教訓的人,他的成功之路是遙遠的。(拿破崙) Người không rút ra được bài học từ thất bại, thì con đường thành công của anh ta rất xa .

90 不想往上爬的人容易往下降。(缺乏上進心者易於沉倫) Không muốn trèo lên cao thì dễ bị tụt xuống thấp. (Người thiếu ý chí tiến thủ sẽ bị tụt hậu)

91 不重視現在的人,就不會有可以期待的未來。 Không xem trọng người hiện tại, sẽ không thể kỳ vọng vào tương lai.

92 患難困苦,是磨鍊人格的最高學府。(蘇格拉底) Cực khổ trong hoạn nạn, là trường học cao nhất rèn luyện nhân cách.

93 不敲開硬殼,怎吃得到美味的核果?(克服逆境就能享受成功的快樂) Không bóc đi lớp vỏ cứng sao ăn được mùi vị thơm ngon của quả bên trong. (Khắc phục được nghịch cảnh sẽ hưởng được niềm vui của thành công)

94 挫折是智慧的褓母。 Khó khăn là mẹ của trí tuệ.

95 先讀最好的書,否則你會發現時間不夠。(梭羅) Phải đọc cuốn sách tốt nhất trước, nếu không bạn sẽ không có thời gian.

96 「記憶」並不等於「智慧」,但沒有「記憶」就不會有「智慧」。 “Trí nhớ” không bằng “Trí tuệ”. Nhưng không có “Trí nhớ” sẽ không có “Trí tuệ”.

97 學得晚總比永遠不學好。 Học muộn còn hơn là không học.

98 意志不純正,則學識足以危害。柏拉圖) Ý chí không đúng đắn, thì học chỉ có nguy hại.

99 愚昧是災禍的根源。(柏拉圖) Ngu dốt là căn nguyên của tai họa.

100 燕雀無法用一隻羽翼高飛,人也無法憑一種語言臻於佳境。 Chim yến tước không thể dùng một chiếc cánh mà bay cao, người cũng không thể dựa vào một loại ngôn ngữ mà đến được nơi cảnh đẹp.

101 「學問」,就是要學也要問,肯學又敢問,就會很有學問。 “Học vấn”, chính là phải học, phải hỏi. Muốn học và dám hỏi tức là rất có học vấn.

102 讀書是為了明理,明理是為了做人。 Đọc sách là để hiểu rõ đạo lý, hiểu rõ đạo lý là để làm người.

103 多讀一本沒有價值的書,就喪失了可讀一本好書的時間和精力。 DĐọc thêm một cuốn sách không có giá trị, thì tức là phí thời gian và tinh lực để đọc một cuốn sách tốt

104 最有力的說服條件,就是說話人的品德。 Điều kiện có sức thuyết phục nhất, đó là phẩm đức của người nói.

105 不要將別人輕輕講的一句話,重重放在心上。 Một câu nói nhẹ của người khác, đừng nặng nề đặt lên trái tim mình.

106 在兩種情況之下,我們特別應該閉口不言:毫無所知和盛怒之時。 Trong hai tình huống sau, chúng ta đặc biệt không nên nói điều gì: không biết gì hết và đang quá giận giữ.

107 心懷感激而不說出口,猶如包好禮物卻沒有送出去。 Trong lòng cảm kích mà không nói ra, cũng như ôm lễ vật mà không tặng đi.

108 吱吱響的輪子才有人去上油,但首先被換掉的就是這種輪子。(在團體中不應有太多個人意見) Chiếc bánh xe kêu lạo xạo rồi mới có người đi tra dầu, nhưng cái bị thay thế trước nhất lại là cái bánh xe đó. (Trong một tập thể đừng nên quá quá nhiều ý kiến cá nhân).

109 最破的車輪,發出最大的響聲。(聒噪者往往是缺乏內涵的) Cái bánh xe hỏng nặng nhất phát ra tiếng kêu to nhất. (Những kẻ om sòm bên trong thường rỗng tuếch).

110 永遠不要在眾人面前給人勸告。(即使是好意,也應為人保留顏面) Đừng bao giờ khuyên dạy người khác trước đám đông. (Cứ cho là ý tốt, cũng nên giữ thể diện cho người khác).

111 勸告別人時,不顧及別人的自尊心,再好的意見都是枉然。 Khi khuyên răn người khác mà không chú ý đến lòng tự tôn của người khác, thì lời khuyên có tốt mấy cũng đều uổng phí.

112 你最不喜歡聽的話,往往就是你最應該聽的。 Những lời bạn không thích nghe nhất lại chính là những lời bạn nên nghe nhất.

113 讚美是所有聲音中最甜蜜的一種。 Khen ngợi là một loại âm thanh ngọt ngào nhất trong các loại âm thanh.

114 良言一句三冬暖,惡語傷人六月寒。 Một câu nói tốt ấm ba mùa đông, một lời cay độc hại người lạnh sáu tháng.

115 言語切勿刺人骨髓,戲謔切勿中人心病。 Lời nói không nên châm chọc vào xương tủy người, pha trò (nói đùa) không nên trúng vào nỗi đau của người.

116 多言取厭,輕言取辱。 Nói nhiều bị ghét, nói nhẹ bị nhục.

117 懂得什麼時候不要說話,是一種智慧。 Hiểu được lúc nào không cần nói, đó là trí tuệ.

118 管不住自己的舌頭,就容易挨他人的拳頭。 Quản không được cái lưỡi của mình, thì dễ lĩnh quả đấm (đòn) của người khác.

119 當你用一個指頭指向別人的時候,該記得其他四個指頭都指向自己。 Khi bạn trỏ một ngón tay của mình vào người khác, thì hãy nhớ rằng bốn ngón tay còn lại đang trỏ về phía bạn.

120 向天空丟一把斧頭,最後一定會落向地面,毀謗他人,也會傷到自己。 Bạn ném một cái rìu lên trời, cuối cùng nó sẽ rơi xuống mặt đất, phỉ báng người khác, sẽ làm tổn thương chính mình.

121 臨事須替別人想,論人先將自己想。 Gặp việc phải nghĩ cho người khác, nói người phải nghĩ đến mình trước tiên.

122 智慧是由聽而得,悔恨是由說而生。 Trí tuệ là do nghe mà có, hối hận là do nói mà sinh ra.

123 最能使談話水準降低的,莫過於提高嗓音。 Hãy cố gắng đưa chuẩn mực của lời nói xuống thấp, đừng lên giọng cao quá.

124 綽號有多傳神,當事人就有多憤怒。 Càng có nhiều bí danh, càng có nhiêu căm phẫn.

125 愈少思想的人,話就愈多。 Người càng nghĩ ít, nói càng nhiều.

126 我常因說話而後悔,卻從未因沉默而後悔。 Tôi thường vì lời nói của mình mà hối hận, chưa từng im lặng mà hối hận.

127 話說三遍狗也嫌。 Qua ba lần nói thì chó cũng nghi ngờ.

128 誠心對人說話,耐心聽人講話。 Thành tâm nói với người khác, nhẫn nại nghe người khác nói.

129 脫貧,要先脫愚。 Thoát nghèo, trước tiên phải thoát đần.

130 別買你「想要」的東西,要買你「需要」的東西,不需要的東西,就算只花一個銅板也嫌太貴。 Đừng mua cái “bạn muốn”, phải mua cái “bạn cần”. Những thứ không cần thiết, cứ cho là tốn một xu cũng e là quá đắt.

131 金錢是魔鬼的釣餌。(金錢誘人犯罪) Kim tiền là mồi nhử của ma quỷ.( Kim tiền dụ người ta phạm tội).

132 急於致富的人,會死得很快。 Người gấp gáp làm giầu, sẽ chết rất nhanh.

133 如果你老是買一些不需要的東西,很快就會連需要的東西都買不起。 Nếu bạn thường xuyên mua những đồ không cần thiết, thì rất mau đến những cái cần mua cũng không mua nổi.

134 一個人的成功,百分之八十五取決於性格與態度,能力只佔百分之十五。 Thành công của một người, có đến 85% được quyết định bởi tính cánh và thái độ, năng lực chỉ chiếm 15%.

135 在沒有人看見的時候也善良,才是真正的好人。 Lương thiện ngay cả những lúc không có ai trông thấy, đó mới là người tốt thực sự.

136 要改變命運,先改變性格。 Muốn thay đổi vận mệnh, trước tiên phải thay đổi tính cách.

137 如果沒有人愛你,那當然是你自己的過失。 Nếu không có ai yêu bạn, thì đương nhiên đó là sai lầm của chính bạn.

138 發脾氣只會令問題更加惡化。 Tức giận chỉ làm cho vấn đề càng xấu đi.

139 憤恨是慢性自殺。 Căm hận chính là sự tự sát mạn tính.

140 當你對的時候,用不著發脾氣; Khi bạn đúng, không cần phải nổi cáu.

141 當你錯的時候,不配發脾氣。 Khi bạn sai, không xứng đáng để nổi cáu.

142 沒有一個發怒的人是好看的。 Không có người nào khi nổi giận mà đẹp cả.

143 溫和友善比暴力憤怒更有力量。 Ôn hòa, thân thiện có sức mạnh hơn bạo lực và phẫn nộ.

144 理直氣和,義正辭婉。 Có lý ôn tồn, nghĩa đúng dịu dàng.

145 一個人的教養如何,可以在吵嘴中看得出來。 Một người được nuôi dạy như thế nào, có thể nhận ra khi họ tranh cãi (cãi cọ).

146 有耐性的人,能得到他所想要的一切.(富蘭克林) Người biết nhẫn nại, có thể có được tất cả những cái họ muốn.

147 忍無可忍,就等於沒有忍。 Không thể nhẫn nhịn nổi, cũng bằng như là không nhẫn nhịn.

148 能忍人之所不能忍,方能為人所不能為。 Có thể nhịn cái người ta không thể nhịn, có thể làm cái người khác không thể làm.

149 憤怒會使別人看到一個醜陋的你。 Phẫn nộ sẽ làm cho người khác nhìn thấy một người xấu xí ở bạn.

150 做好人,行好事,說好話,讀好書。 Làm người tốt, làm việc thiện, nói lời đúng, đọc sách hay.

151 地上種了菜,就不易長草; Mặt đất mà trồng rau, không dễ cho cỏ mọc.

152 心中有了善,就不易生惡。 Trong lòng có thiện ý, thì không dễ sinh ác ý.

153 要平安,先要心安。 Muốn bình an, trước hết phải tâm an.

154 脾氣不好,嘴巴不好,即使心地再好,也不算是個好人。 Tính khí không tốt, mồm miệng không tốt, thì tâm địa có tốt, cũng không coi là người tốt.

155 愛挑剔的人永遠沒有朋友。 Người thích kén chọn mãi mãi sẽ chẳng có bạn bè.

156 用禮物購買朋友,當你的給予停止時,友誼便告消失。 Dùng lễ vật để mua bạn bè, thì khi bạn dừng đưa lễ vật, tình bạn cũng cáo biệt luôn.

157 被敵人打敗的人很少,被朋友毀滅的人很多。(不要誤信損友) Người bị kẻ địch đánh bại rất ít, mà bị bạn bè tiêu diệt thì rất nhiều.(Đừng tin lầm mà hại bạn)

158 當鴿子和烏鴉結成夥伴時,雖然牠的翅膀還是白色的,但心卻漸漸變為黑色了。(損友之害) Khi bồ câu kết bạn với quạ, mặc dù cánh của nó vẫn còn màu trắng, nhưng trái tim thì dần dần chuyển sang màu đen.

159 告訴我你的朋友是誰,我就可以告訴你,你是一個什麼樣的人。(物以類聚) Nói với tôi bạn của bạn là ai, tôi có thể nói cho bạn biết, bạn là người thế nào.

160 君子絕交,不出惡聲。(戰國策) Quân tử tuyệt giao, tiếng xấu không ra ngoài.(Chiến quốc sách).

161 交不良的朋友,足以貶低自己的身價.(莎士比亞) Kết giao với bạn xấu, đủ để hạ thấp giá trị bản thân.

162 愈豐滿的稻穗,頭愈是低垂。(有內涵者往往謙虛) Bông lúa càng nhiều hạt, đầu nó càng rủ xuống. (Người giỏi thường hay khiêm tốn)

163 不要在你的智慧中夾雜傲慢。 Đừng để cho ngạo mạn chen lẫn vào trong trí tuệ của bạn.


164 聰明人不會把所有的蛋都放在同一個籃子裡。 Người thông minh sẽ không đem tất cả trứng đặt vào một cái giỏ.

165 第一顆鈕扣扣錯了,最後一顆便難以處理。(慎始) Cái khuy áo đầu tiên sai, cái sau cùng khó mà chữa được.

166 一個小漏洞,足以使巨輪沉沒。 Một cái lỗ thủng nhỏ, đủ làm cả thuyền lớn chìm nghỉm.

167 在你發怒的時候,要緊閉你的嘴。 Khi bạn nổi giận, hãy bịt kín miệng mình lại.

168 如果跑錯了方向,跑得快又有何用? Nếu chạy sai hướng, thì chạy nhanh có ích gì?

169 沉溺於享樂的人註定貧窮。 Người chìm đắm vào hưởng lạc chắc chăn nghèo túng.

170 飢餓之神不會光顧勤勉之家。 Thần đói sẽ không gõ cửa nhà người siêng năng.

171 怠惰是貧困的製造所。 Lười nhác là nơi tạo ra nghèo khó.

172 「明天再說吧!」是懶人們最喜歡說的一句話。 “Để ngày mai hãy nói” là câu mà người lười nhác thích nói nhất.

173 不勞而可獲者,唯貧窮而已。(莎士比亞) Kẻ không làm mà hưởng, thì chỉ có bần cùng mà thôi.

174 對快樂的人,我總是多一些敬意,因為這種人生活智慧較高,不會鑽牛角尖。 Đối với người vui vẻ, tôi luôn thêm phần kính nể, bởi vì loại người này trí tuệ sống khá cao, không để tâm vào mấy chuyện vụn vặt.

175 夜即使再深沉,黎明總有來到的一刻。(沒有永遠的逆境) Đêm dù có càng sâu,thì vẫn có lúc bình minh sẽ tới. (Không có nghịch cảnh nào vĩnh viễn).

176 冬天來了,春天還會遠嗎? Mùa đông đến rồi, mùa xuân liệu có còn xa không?

177 樂觀的人看見玫瑰的美,悲觀的人只在意它有刺。 Người lạc quan nhìn thấy vẻ đẹp của hoa hồng, người bi quan chỉ để ý đến gai nhọn của nó.

178 喜樂的心乃是良藥,憂傷的靈使骨枯乾。(聖經) Tinh thần vui vẻ vẫn là một liều thuốc tốt, tinh thần đau buồn sẽ làm cho xương khô.(Thánh kinh)

179 笑是最便宜的化妝品,運動是最便宜的醫藥,打招呼是最便宜的公關支出。 Cười là loại mỹ phẩm rẻ nhất, vận động là loại y dược rẻ nhất, chào hỏi là loại chi phí quan hệ giao tiếp rẻ nhất.

180 當你哭泣自己沒鞋穿的時候,看看那些沒腳的人吧! Khi bạn khóc vì không có giày để đi, hãy nhìn xem những người không có chân.

181 與其詛咒黑暗,不如點亮燭光。 Chửi rủa hắc ám, chi bằng hãy đốt nến lên.

182 準時是最基本的禮貌,讓別人等候,就是在浪費別人的生命。 Đúng giờ là phép lịch sự cơ bản nhất, khi bạn để người khác chờ đợi, chính là đang lãng phí cuộc sống của họ.

183 我不會把一個無故踩死小蟲的人列入朋友的名單裡。 Tôi sẽ không đưa một người vô cớ giẫm chết một con côn trùng nhỏ vào danh sách bạn bè.

184 那些不肯濟弱扶傾的人,當他跌倒時,也將無人伸出援手。 Những người không muốn ra tay giúp đỡ kẻ yếu, thì khi anh ta ngã, cũng sẽ không có người giơ tay cứu giúp.

185 愛的反面不是恨,而是冷漠。(徳雷莎修女) Mặt trái của yêu không phải là hận, mà là lạnh nhạt.

186 行善就像用自己的蠟燭點燃他人的蠟燭,毫無損失。 Làm việc thiện cũng giống như lấy cây nến cháy của mình đốt cháy những cây nến của người khác, không thiệt hại gì hết.

187 施善的最高原則,是保持受施者的尊嚴。 Nguyên tắc cao nhất của làm việc thiên là phải giữ được sự tôn nghiêm.

188 有錯快承認,莫待人誇大。 Có lỗi thì mau nhận, đừng đợi người khác thêu dệt thêm.

189 發覺犯錯就要馬上補救,越早認錯越容易開口。 Phát giác thấy phạm sai lầm thì phải ngay lập tức cứu chữa, càng sớm nhận sai càng dễ mở miệng ăn nói.

190 永遠不要因為承認錯誤而感到羞恥,因為承認錯誤也可以解釋為你今天更聰明。 Đừng bao giờ cảm thấy nhục nhã vì thừa nhận sai lầm, bởi vì thừa nhận sai lầm cũng có thể giải thích rằng bạn hôm nay càng thông minh.

191 只有蠢人和死人從不改變意見。(做人不能太頑固) Chỉ có người ngu và người chết mới không thay đổi ý kiến. (Làm người đừng quá ngoan cố).

192 只顧說話,便無暇深思。 Chỉ chú ý nói, thì sẽ không rảnh để suy nghĩ sâu.

193 不要怕無聊,因為無聊時才有時間思考。 Đừng sợ buồn chán, bởi vì lúc buồn chán mới có thời gian suy nghĩ.

194 嫉妒別人,不會給自己增加任何的好處,也不可能減損他人的成就。 Đố kỵ người khác, sẽ không đem lại cho mình lợi ích gì cả,mà cũng chẳng thể làm tổn hại đến thành tựu của người khác.

195 自己做個誠實的人,就可確知世界上少了一個壞蛋。 Tự mình làm một người thành thực, thì có thể biết chắc rằng trên thế giới sẽ ít đi một thằng khốn nạn.

196 扯謊的人,一定會被迫再編二十篇圓謊的話。(蘇格拉底) Người dối trá, nhất định sẽ bị bức phải bịa ra 20 bài để lấp liếm sự dối trá.

197 你可能欺瞞所有人於一時,或永遠欺騙某些人,但無法永久欺騙所有的人。 Anh có thể bịp bợm tất cả mọi người trong một lúc, hoặc có thể vĩnh viễn lừa được một số người, nhưng không thể lâu dài lừa dối được tất cả mọi người.

198 容貌平凡有什麼關係?討人喜歡就好。 Dung mạo bình thường thì quan hệ gì, người khác thích là được.

199 找一份你喜歡的工作,這輩子就一天都不用熬了。 Tìm một công mà việc bạn yêu thích, thì đời này sẽ không phải chịu đựng thêm một ngày nào nữa.

200 我沒有看過爛的電視節目,因為上天賦予我智慧,也賦予我可以關掉按鈕的手。 Tôi chưa xem một chương trình truyền hình dở nào, bởi vì ông trời ban cho tôi trí tuệ và cũng ban cho tôi cái tay để tắt cái nút (tắt tv) đi.

201 大自然是最棒的心理醫生。 Đại tự nhiên là bác sỹ tâm lý cừ nhất.

202 吞下去的眼淚是毒汁,流出來的眼淚是珍珠。(有痛苦時勿過度壓抑) Nước mắt nuốt vào trong là thuốc độc, chảy ra ngoài là những viên ngọc. (Có đau khổ đừng quá kìm nén)

203 期望別人為自己保守秘密,還不如自己先守住秘密。 Kỳ vọng người khác giữ bí mật cho mình, không bằng tự mình giữ bí mật trước.

204 討厭的工作,今天就要做好,不要留到明天,這樣你就可以少擔心一天,還會有個快樂的明天。 Công việc mình ghét, hôm nay phải làm cho xong, đừng để đến ngày mai, như thế tức là bạn đã bớt lo lắng một ngày và sẽ có thêm một ngày mai vui vẻ.

205 應付苦事的唯一方法便是盡快做完它。 Cách tốt nhất để đối phó với việc khó khăn là hãy nhanh chóng hoàn thành nó.

206 別人可能懷疑你說的話,但他們會相信你的行動。 Người khác có thể hoài nghi điều bạn nói, nhưng họ sẽ tin tưởng vào hành động của bạn.

207 錯誤的謬論,即使五千萬人都同樣這麼說,仍是謬論。 Luận điệu của sai lầm, cho dù có đến 5 triệu người cùng nói như vậy, thì cũng vẫn là luận điệu.

208 你的腰不彎,別人就不能騎在你背上。(美國黑人民權運動領袖馬丁‧路德‧金牧師) Lưng bạn không cong, người khác sẽ không thể cưỡi trên lưng bạn.

209 你們希望別人怎樣待你們,你們也要怎樣待人。(馬太福音) Các người muốn người khác đối đãi với mình ra sao, các người cũng phải đối đãi với người như vậy. (Phúc âm Matheu)

210 對任何人、任何事都感到厭煩的人,最惹人厭煩。 Người mà đối với bất kỳ ai, bấy kỳ việc gì cũng thấy phiền chán, thì làm cho người ta phiền chán mình nhất.

211 做對的事情,把事情做對。 Làm đúng việc, làm việc đúng.

212 過於執著小事者,往往無法成就大事。 Người quá câu nệ vào việc nhỏ, thường không thể có thành tựu trong việc lớn.

213 凡事盡心盡力,結果交給上帝。 Phàm việc gì cũng tận tâm tận lực, thì kết quả sẽ đưa đến Thượng đế.

214 一個人偉大或卑微,端視其志向而定。 Một người vĩ đại hay bé nhỏ,cứ nhìn kỹ chí hướng của anh ta mà đoán định.

215 被同一塊石頭絆倒兩次,是一種恥辱。 Bị cùng một hòn đá làm vấp ngã hai lần,thì đó là điều sỉ nhục.

216 名譽是你最有效的自薦信,你一生的前途都得依賴它。 Danh dự là sự tiến cử hiệu quả nhất của bạn, tiền đồ của cả đời bạn đều phải dựa vào nó.

217 為了使別人也享有自由,你必須限制自己的自由。 Để người khác cũng được hưởng tự do, bạn cần thiết phải hạn chế sự tự do của bản thân.

218 心慌吃不得熱粥。(=欲速則不達) Hoảng hốt sẽ không ăn nổi cháo nóng (dục tốc bất đạt).

219 如果你同時追兩隻野兔,最後將一隻也追不到。 Nếu cùng một lúc bạn đuổi bắt hai con thỏ hoang, thì cuối cùng đến một con cũng không bắt được.

220 心中裝滿自己的想法,就聽不到他人的心聲了。 Trong lòng đầy ắp những cách nghĩ của chính mình thì sẽ không nghe được tiếng lòng của người khác.

221 不肯原諒別人,就是不給自己留餘地,因為每個人都有犯錯而需要別人原諒的時候。 Không muốn tha thứ cho người khác, tức là không để lại cho mình một chỗ đất dư (để đứng), bởi vì mỗi người ai cũng có lúc phạm sai lầm và cần người khác tha thứ.

222 與自己競爭,與別人合作。 Cạnh tranh với chính mình, hợp tác với người khác.

223 當你發現美好事物時,要把它分享給別人,這樣美好的事物才能在這世界上散播開來。 Khi bạn phát hiện một thấy sự vật đẹp đẽ, hãy chia sẻ cho người khác, như thế sự vật đẹp đẽ đó mới có thể truyền bá đi khắp nơi trên thế giới này.

224 如果事情值得做,就該盡力做好。 Nếu sự việc đáng phải làm, thì hãy tận lực làm cho tốt.

225 待別人好,不是因為這樣別人也會對你好,而是因為你可以心安理得。 Đối đãi với người khác tốt, không phải là vì như thế người khác sẽ đối tốt lại với bạn, mà là vì như thế bạn sẽ có thể yên tâm thoải mái.

226 一件壞事的影響,可能是你用十件好事都無法彌補的。 Ảnh hưởng của một việc xấu, có thể bạn phải dùng đến mười việc tốt cũng không bù đắp lại được.

227 我們拿花送給別人時,首先聞到花香的是自己; Khi chúng ta đem hoa tặng cho người khác, thì người ngửi được mùi hương đầu tiên là chính chúng ta.

228 我們抓起泥巴拋向別人時,首先弄髒的也是自己的手。 Khi chúng ta nắm bùn ném vào người khác, thì người bị làm bẩn đầu tiên là bàn tay chúng ta.

229 上級主管不會喜歡總要他把話說兩遍的人。 Chủ quản cấp trên sẽ không thích người muốn họ phải nói hai lần.

230 你發現過嗎?幾乎所有白色的花都很香,顏色豔麗的花常是不香的,人也是一樣,愈樸素單純的人,愈有內在的芳香。 Bạn có từng phát hiện thấy, hầu như những loại hoa có màu trắng đều rất thơm, hoa có màu sắc đẹp đẽ thường không thơm, người cũng vậy, càng mộc mạc giản dị, càng tỏa hương thơm từ bên trong.

231 慈濟七戒:不殺生、不偷盜、不邪淫、不妄語、不飲酒、不棄養父母、不參與政治。 Từ tế thất giới là: Không sát sinh, không trộm cắp, không tà dâm, không vọng ngữ, không uống rượu, không bỏ việc phụng dưỡng cha mẹ, không tham dự chính trị.

232 與其責怪老天爺為什麼下雨,還不如盡快設法找到避雨的地方。 Trách cứ ông Trời tại sao lại mưa, chi bằng cố gắng tìm chỗ để tránh mưa.

233 一張笑臉可以引起無數張笑臉,一張哭喪的臉卻永遠孤獨。(康德) Một khuôn mặt cười có thể làm vô số khuôn mặt cùng cười theo. Một khuôn mặt tang thương thì vĩnh viễn sẽ cô độc.

234 當你快樂時,你要想,這快樂不是永恆的; Khi bạn vui vẻ, bạn phải nghĩ, vui vẻ này không phải là vĩnh hằng.

235 當你痛苦時,你要想,這痛苦也不是永恒的。 Khi bạn đau khổ, bạn phải nghỉ, đau khổ này cũng không phải là vĩnh hằng.

236 愈多壞心眼佔據我們的心,我們就會有愈多的苦難。 Càng có nhiều ý xấu ngự trị trong trái tim chúng ta, chúng ta càng có nhiều gian khổ.

237 傳家有道唯存厚,處世無奇但率真。 Chuyên gia hữu đạo duy tồn hậu, xử thế vô ký đãn suất chân.

238 不正面面對恐懼,就得一生一世躲著它。(北美印地安人諺語) Không trực diện đối mặt với nỗi sợ hãi, thì phải suốt đời né tránh nó.

239 獲致幸福的不二法門是珍視你所擁有的,遺忘你所沒有的。 Phương pháp nhất quán để giành được hạnh phúc là trân trọng những gì bạn đang có.

240 你渴求別人了解你,就要先學習了解別人。你得先顧及別人的感受,你的感受才會被關照。 Bạn khát cầu người khác hiểu bạn, thì trước hết phải học để hiểu người khác. Bạn phải quan tâm trước hết đến cảm nhận của người khác, thì sự cảm nhận của bạn mới được quan tâm.

241 突然而來的、不當且過大的利益,都隱含著危機。 Đột nhiên mà đến, mà lại là lợi ích quá lớn không thỏa đáng,thì đều ẩn chứa những nguy cơ.

242 我才不會沮喪,因為每一次錯誤的嘗試都會把我往前更推進一步。(愛迪生) Tôi sẽ không ủ rũ, bởi vì mỗi lần sai lầm đều là những thử nghiệm giúp tôi tiến bộ thêm một bậc.

243 不要害怕去做超過自己能力範圍的事,那正可以激發出你的潛能。 Đừng sợ phải làm những việc vượt quá phạm vi khả năng của mình, chính nó có thể kích phát khả năng tiềm tàng của bạn.

244 把「苦幹」和「巧幹」結合起來,就能脫穎而出。將斧頭保持在鋒利狀態,就能用較少的力氣,砍下較多的樹。 Hãy kết hợp “làm khổ” và “làm khéo” với nhau, thì có thể bộc lộ được hết tài năng. Giữ lưỡi rìu sắc bén, thì chỉ cần dùng ít lực mà có thể đốn được nhiều cây.

245 你現在面對失敗的態度,就是未來成功與否的關鍵。 Thái độ đối với sự thất bại bây giờ của bạn, chính là mấu chốt của sự thành công hay không trong tương lai.

246 找到一群可以幫助你成長的好朋友和聰明的競爭者,你就贏了別人好幾步。 Tìm được một nhóm bạn bè tốt giúp bạn phát triển và những kẻ cạnh tranh thông minh, bạn sẽ thắng người khác được nhiều bước.

247 週一到週五工作,只能讓我和對手保持平手,週末也工作,則讓我超越對手。(美國某知名企業家) Làm việc từ thứ hai đến thứ sáu, chỉ có thể khiến tôi và đối thủ giữ được ngang cơ nhau, cuối tuần cũng làm việc, sẽ khiến tôi vượt qua đối thủ.

248 用錯誤的方法灌溉,不可能豐收。 Tưới tiêu không đúng phương pháp, sẽ không thể được mùa.

249 我把每個難題視為運用聰明才智的機會。(世界銷售冠軍大師湯姆.霍金斯) Tôi coi mỗi một vấn đề khó khăn là một cơ hội để vận dụng sự thông minh tài trí.

250 看書是增加智慧最簡便的方式,當孩子打開一本書的時候,他就打開了一個世界。 Đọc sách là phương pháp gia tăng trí tuệ giản tiện nhất, khi đứa trẻ mở một cuốn sách ra, tức là nó đang mở ra một thế giới.

251 「閱讀」是各種學習的基石。 “Đọc” là nền tảng của các loại học tập.

252 知識是創造力的基礎。 Tri thức là cơ bản của sức sáng tạo.

253 沒有愛心的誠實,是會刺傷人的。 Không có sự thành thực của trái tim yêu, sẽ là cái làm đau thương người khác.

254 愛生氣的人是沒有福氣的人。 Người thích nổi nóng sẽ là người không có phúc (may mắn).

255 如果你常跟狗磨蹭在一起,身上就會有跳蚤。(近墨者黑) Nếu bạn thường vuốt ve với chó, thì trên người bạn sẽ có bọ chó.
256 生命也有保存期限,想做的事就應該趁早去做。 Sinh mạng cũng có giới hạn, việc muốn làm thì nên làm sớm đi.

257 「表情」是無聲的武器,故意臭著臉來表示不滿,當心變成「表情暴力」。 “Biểu tình” là vũ khí vô thanh, cố tình ủ dột bộ mặt để thể hiện sự bất mãn, đương nhiên biến thành “biểu tình bạo lực”.

258 遊手好閒會使人心智生鏽。 Chơi bời lêu lổng sẽ khiến tâm trí gỉ sét.

259 不要一直責罵大人,不要一直覺得大人總是不好的,因為總有一天你們也會成為大人。(漫畫「麻辣教師」) Đừng cứ trách mắng người lớn, đừng cứ học những thói xấu của người lớn, bởi vì sẽ có một ngày bạn cũng sẽ trở thành người lớn.

260 常以為別人在注意自己,或希望別人注意自己的人,會活得比較煩惱。 Người thường cho rằng người khác chú ý mình, hoặc hy vọng người khác chú ý mình sẽ có cuộc sống tương đối phiền não.

261 一個平庸卻熱忱的人,往往會超越傑出卻無熱忱的人。(威廉森) Một người tầm thường mà hăng hái, sẽ luôn luôn vượt qua người kiệt xuất mà không hăng hái.

262 懶惰的人啊!你去觀察螞蟻的動作,便可以得到智慧。(舊約聖經) Người lười biếng ấy à! Người hãy đi quan sát động tác của những con kiến, bạn sẽ có được trí tuệ. (Thánh kinh cựu ước).

263 不要去刺探別人的秘密,要不然你就得常常忍受明明知道卻又不能說的痛苦。 Đừng có đi xoi mói bí mật của người khác, nếu không bạn sẽ phải thường xuyên chịu đựng nỗi khổ của việc rõ ràng biết mà không thể nói.

264 梅菲定律:每項工作所花的時間都會比你想像中的長。(人往往會低估工作所需時間,因此做事情應及早開始。) Định luật Mai-Phi: Thời gian chi cho mỗi một công việc đều dài hơn so với trong tưởng tưởng của bạn. (Người ta thường dự tính thời gian cần thiết cho công việc, vì thế khi làm việc hãy nên bắt đầu sớm)

265 把事情「做好」和「做得完美」的區別是:前者只佔後者百分之十或百分之二十的時間。 Sự khác biệt của “Làm tốt” và “Làm hoàn mỹ” là: người trước chỉ cần bỏ ra 10% hoặc 20% thời gia của người sau.

266 二十一世紀會失敗的人就是「不學習的人」,以及「永遠不求改變突破而只用舊方法的人」。 Người sẽ thất bại của thế kỷ 21 là: “người không học”, và “người mãi không thay đổi sự đột phá và chỉ dùng phương pháp cũ”.

267 此刻盡力而為,下一刻便可佔盡優勢。 Lúc này tận lực làm việc, lúc sau sẽ có thể chiếm mọi ưu thế.

268 福由心造,禍在己為。 Phúc do tâm mình tạo ra, họa do mình gây ra.

269 如果連小地方都不注意,給人的印象是對大事情一定很粗心。 Nếu chỗ nhỏ bé mà cũng không để ý, thì ấn tượng cho người khác sẽ là: việc lớn nhất định sẽ cẩu thả.

270 沒用的話不要講,有用的事要去做。 Lời nói vô ích đừng nói, việc có ích phải làm.

271 刀要石磨,人要事磨。 Dao dùng đá mài, người dùng việc luyện.

272 过去的痛苦就是快乐。[无论多么艰难一定要咬牙冲过去,将来回忆起来一定甜蜜无比。] Đau khổ của quá khứ chính là niềm vui.( Cho dù có bao nhiêu gian khổ cũng phải cắn răng vượt qua, sau này khi nhớ lại nhất định sẽ thấy ngọt ngào không gì sánh nổi).

273 有生命就有希望/留得青山在,不怕没柴烧 Có sự sống tức là có hy vọng (Giữ được rừng xanh, sẽ không lo không có củi đốt)

274 脑中有知识,胜过手中有金钱。[从小灌输给孩子的坚定信念。] Trong đầu có trí thức còn hơn trong tay có kim tiền (Từ nhỏ phải rót vào đầu bọn trẻ quan niệm như vậy).

275 风暴使树木深深扎根。[感激敌人,感激挫折!] Phong ba giúp cho cây bám rễ sâu chắc. (Cám kích kẻ thù,cảm kích khó khăn).

276 心之所愿,无所不成。[坚持一个简单的信念就一定会成功。] Trong lòng có sẵn ý nguyện thì không việc gì không thành.(Kiên chì một niềm tin đơn giản sẽ nhất định thành công)

277 最简单的回答就是干。[想说流利的英语吗?那么现在就开口!心动不如嘴动。] Cách trả lời đơn giản nhất là “làm”. (Bạn muốn nói tiếng Anh thật lưu loát phải không? Vậy thì hãy mở miệng nói đi! Lòng nghĩ không bằng mở miệng nói).

278 凡事必先难后易。[放弃投机取巧的幻想。] Phàm việc gì cũng trước khó sau dễ. (hãy bỏ mộng tưởng đầu cơ trục lợi)

279 伟大的理想造就伟大的人 Lý tưởng lớn sẽ tạo lên vĩ nhân.

280 天助自助者。) Trời sẽ giúp những người biết tự giúp mình.

281 实践长才干。 Học từ trong thực tiễn lao động.

282 东好西好,还是家里最好。 Đông tốt, tây tốt, vẫn không tốt bằng nhà mình

283 三个臭皮匠,顶个诸葛亮。 Hai cái đầu bao giờ cũng hơn một cái đầu

284 行路有良伴就是捷径。 Đi đường mà có bạn tốt thì như đi đường tắt.

285 滴水穿石。 Nước chảy đá mòn.

286 不经灾祸不知福。 Chưa từng bị họa chưa biết thế nào là phúc.

287 迟做总比不做好;晚来总比不来好。 Muộn còn hơn không.

288 无热情成就不了伟业。 Không có sự nhiệt tình không làm lên sự nghiệp lớn.

289 行动比语言更响亮。 Hành động có tiếng vang hơn mọi lời nói.

290 只有死人才不犯错误。 Chỉ có người chết mới không phạm lỗi lầm.

291 伟大始于渺小。 Cái vĩ đại bắt đầu từ những cái bé nhỏ.

292 事实从来不怕调查。 Sự thực trước giờ không biết sợ điều tra.

293 舌无骨却能折断骨。 Lưỡi không xương nhưng có thể bẻ gãy xương.

294 勇敢的尝试是成功的一半。 Thử nghiệm của dũng cảm là một nửa thành công.

295 困难坎坷是人们的生活教科书。 Sự khó khăn lận đận là cuốn sách giáo khoa của cuộc sống.

296 人就是人,是自己命运的主人。 Người tức là chủ nhân của vận mệnh bản thân.

297 人必须相信自己,这是成功的秘诀。(卓别林) Phải tin vào chính mình,đó là bí quyết của thành công.(Charles Chaplin卓别林 )

298 实力永远意味着责任和危险。 Thực lực mãi mãi có nghĩa là trách nhiệm và nguy hiểm.

299 合理安排时间就是节约时间 。 Sắp xếp thời gian hợp lý là tiết kiệm thời gian.

300 要选择行动的一生,而不是炫耀的一生。 Phải lựa chọn một đời hành động, chứ không phải một đời khoe khoang.

301 只有一种成功,那就是能够用自己的方式度过自己的一生。 Chỉ có một loại thành công, đó là dùng cách của chính mình để sống hết cuộc đời mình.

302 钱财不是供人膜拜的,而是供人使用的。(卡尔文•柯立芝) Tiền tài không phải để cho người quỳ lạy, mà là để cho người sử dụng.(Calvin Coolidge)

303 生活是一所学校,里面充满各种选择. (贝歇特) Cuộc sống là một trường học, ở đó có tràn ngập sự lựa chọn. (Bechert)

304 圆圆钱币,滚走容易。 S. Aleichen 阿雷钦 Đồng tiền tròn sẽ lăn đi dễ dàng. (S.Aleichen)

305 没有什么比独立自由更可宝贵的了。[越南] Ho Chi Minh胡志明 Không có gì quý hơn độc lập tự do. (Hồ Chí Minh).

306 行乞者不得有选择。(希伍德 ) Kẻ ăn mày không được có lựa chọn.(Heywood )

307 没有玫瑰花是不长刺的。 Ray 雷 Không có hoa hồng không mọc gai. (Ray)

308 时间不等人。Scott 斯科特 Thời gian không đợi chờ ai cả. (Scott)

309 时间就是金钱。Benjamin Franklin富兰克林 Thời gian là vàng bạc. (Franklin)

310 爱,统治了他的王国,不用一枝利剑. Herbert 赫伯特 Tình yêu thống trị vương quốc của anh ta rồi, thì không cần dùng đến một thanh kiếm sắc.

311 人人为我,我为人人。[法] Dumas pére大仲马 Mọi người vì mình,mình vì mọi người.

312 易得者亦易失。 Hazlitt赫斯特 Có được dễ dàng, thì mất cũng dễ dàng.

313 手中的一只鸟胜于林中的两只鸟。Heywood 希伍德 Một con chim ở trong tay còn hơn hai con chim ở trong rừng.

314 最难过的日子也有尽头。 Howell 贺韦尔 Ngày khó khăn nhất cũng có đầu kết.

315 胜利是不会向我们走来的,我必须自己走向胜利。 — 穆尔 Thắng lợi không đi tới chỗ chúng ta, chúng ta phải tự đi đến phía thắng lợi. (M.Moore )

316 生命不止,奋斗不息。 — 卡莱尔 Cuộc sống không ngừng, phấn đấu không nghỉ. (Thomas Carlyle )

317 生活没有目标,犹如航海没有罗盘。– 罗斯金 Cuộc sống không có mục tiêu,cũng như đi biển không có la bàn. (John Ruskin )

318 卓越的天才不屑走旁人走过的路。他寻找迄今未开拓的地区。 Thiên tài trác việt không thèm đi đường người bên cạnh đã đi, anh ta tự tìm đến những nơi mà tới nay chưa ai khai phá. (Lincoln )

319 人往高处走,水往低处流。 Người tìm lên chỗ cao, nước chảy vào chỗ trũng.

320 旁观者清。Smedley 斯密莱 Người ngoài cuộc thì sáng.

321 伟大的人物总是愿意当小人物的。R. W. Emerson 爱默生 Nhân vật vĩ đại thường bằng lòng làm một người nhỏ bé.

322 生活只是由一系列下决心的努力所构成。T. Fuller 富勒 Cuộc sống chỉ là do hàng loạt những nỗ lực hạ quyết tâm tạo thành.

323 目标决定你将成为为什么样的人。 Julius Erving欧文 Mục tiêu sẽ quyết định tương lai bạn là người thế nào.

324 光勤劳是不够的,蚂蚁也是勤劳的。要看你为什么而勤劳。 H. D. Thoreau梭罗 Chỉ cần cù vẫn chưa đủ,con kiến cũng cần cù đó thôi. Phải xem vì sao mà cần cù (siêng năng)

325 人类所有的智慧可以归结为两个词 — 等待和希望。 Alexandre Dumas Pére大仲马(法国作家) Tất cả trí tuệ của loài người có thể đúc kết bằng hai từ: đợi chờ và hy vọng.

326 豁达者长寿。(英国剧作家 莎士比亚. W.) Kẻ độ lượng thì sống lâu.(William Shakespeare , British dramatist)

327 世间最好的调味品就是饥饿。达•芬奇 Thứ gia vị ngon nhất thế gian chính là đói.(da Vind)

328 健康是人生第一财富。(美国思想家 爱默生. R. W.) Của cải số một của đời người là sức khỏe.

329 早睡早起会使人健康、富有和聪明。(美国总统 富兰克林. B.) Ngủ sớm, dậy sớm sẽ khiến người khỏe mạnh, giàu có và thông minh.

330 最感甜蜜的休息是在工作圆满完成之后。―奥勒利乌斯 Sự nghỉ ngơi dễ chịu nhất là sau khi hoàn thành công việc một cách mỹ mãn.

331 别人为食而生存,我为生存而食。Socrates 苏格拉底 Người ta ăn để mà sống, còn tôi sống để ăn.

332 “一个人可以失败很多次,但是只要他没有开始责怪旁人,他还不是一个失败者。
- 巴勒斯
” Một người có thể thất bại nhiều lần, nhưng chỉ cần anh ta không bắt đầu trách cứ người bên cạnh, anh ta vẫn không phải là kẻ thất bại. (Burroughs )

333 强者能同命运的风暴抗争。 — 爱迪生 Kẻ mạnh là kẻ có thể chống lại được phong ba của vận mệnh.(Thomas Addison )

334 不管追求什么目标,都应坚持不懈。 Bất luận là theo đuổi mục tiêu nào, cũng phải kiên chì đến cùng.

335 不要害怕你的生活将要结束,应该担心你的生活永远不会真正开始。 — 纽曼 Đừng lo lắng cuộc sống của bạn sẽ kết thúc,nên lo lắng cuộc sống của bạn mãi không chính thức bắt đầu. (J.H. Newman )

336 随着年龄的增长,我们并不变得更好也不变得更坏,而是变得更象我们自己. Cùng với sự gia tăng của tuổi tác, chúng ta không trở thành càng tốt, cũng không trở thành càng xấu, mà trở thành càng giống chính chúng ta hơn.

337 没有学院和大学的帮助,人生本身也正在变成一所高等学府。 Thomas Alva Edison 爱迪生 Không có sự giúp đỡ của học viện hay trường đại học nào cả, đời người bản thân nó cũng đang dần biến thành một trường học lớn.

Từ vựng tiếng Hàn về Y tế và trị liệu

Công ty dịch thuật Châu Á là công ty hàng đầu về dịch tài liệu y tế tiếng Hàn hân hạnh cung cấp từ vựng tiếng Hàn chuyên ngành về Y tế cho Quý khách tham khảo. Quý khách có nhu cầu về các dịch vụ tiếng Hàn xin liên hệ với công ty dịch thuật chúng tôi để tư vấn và trợ giúp các dịch vụ sau:
-Dịch tài liệu y tế tiếng Hàn
-Dịch tài liệu tiếng Hàn
-Dịch công chứng tiếng Hàn/ Dịch hợp đồng tiếng Hàn
-Dịch website tiếng Hàn
-Phiên dịch tiếng Hàn
-Dịch tiếng Hàn chuyên ngành

 

Từ vựng Y tế tiếng Hàn

 

STTTiếng HànTiếng Việt

I. Các chứng bệnh thường gặp

1 복통 đau bụng
2 치통 đau răng
3 호흡이 곤란하다 khó thở
4 기침하다 ho
5 눈병 đau mắt
6 폐병 bệnh phổi
7 감기에 걸리다 bị cảm
8 풍토병 bệnh phong thổ
9 페스트 bệnh dịch hạch
10 수족이 아프다 đay tay chân
11 패곤하다 mệt
12 천식 suyễn
13 백일해 ho gà
14 콜레라 bệnh dịch tả
15 전염병 bệnh truyền nhiễm
16 머리가 아프다 nhức đầu
17 설사 tiêu chảy
18 변비 táo bón
19 수두 lên đậu
20 홍역 lên sởi
21 열이 높다 sốt cao
22 미열이 있다 bị sốt nhẹ
23 잠이 잘 오지 않는다 mất ngủ
24 한기가 느 껴진다 cảm lạnh
25 어질어질하다 bị chóng mặt
26 피가나다 ra máu
27 염증 viêm
28 두통이 있다 đau đầu
29 코가 막히다 ngạt mũi
30 콧물이 흐르다 chảy nước mũi
31 퀴가 아프다 đau tai
32 충치가 있다 sâu răng
33 말을 할때 목이 아프다 họng bị đau khi nói
34 뱃속이 목직하다 trương bụng, chứng khó tiêu
35 토할 것 같다 ói, nôn, mửa
36 변비이다 táo bón
37 목이쉬었다 rát họng
38 설사를 하다 tiêu chảy
39 숨이 다쁘다 khó thở
40 어깨가 결린다 đau vai
41 빨목이 삐다 bong gân mắt cá chân
42 열이 있다 có sốt
43 파부가 가렵다 ngứa

II. Các loại thuốc và bệnh viện

1. 약: Thuốc

44 알약 (정제) thuốc viên
45 캡슐 (capsule) thuốc con nhộng
46 가루약 (분말약) thuốc bột
47 물약 (액제) thuốc nước
48 스프레이 (분무 ,분무기) thuốc xịt
49 주사약 (주사액) thuốc tiêm
50 진통제 thuốc giảm đau
51 수면제 (최면제) thuốc ngủ
52 마취제 (마비약) thuốc gây mê
53 소염제 thuốc phòng chống và trị liệu viêm nhiễm
54 항생제 thuốc kháng sinh
55 감기약 thuốc cảm cúm
56 두통약 thuốc đau đầu
57 소독약 thuốc sát trùng, tẩy, rửa
58 파스 (파스타 – Pasta) thuốc xoa bóp
59 물파스 thuốc xoa bóp dạng nước
60 보약 (건강제) thuốc bổ
61 다이어트약 thuốc giảm cân
62 피임약 thuốc ngừa thai

2. Bệnh viện và các khoa

63 종합병원 bệnh viện đa khoa
64 구강외과 khoa răng hàm (điều trị các bệnh về răng & miệng)
65 정형외과 khoa chỉnh hình (xương)
66 성형외과 khoa chỉnh hình (điều trị vết thương bên ngoài và phẫu thuật thẩm mĩ)
67 신경외과 khoa thần kinh (liên quan đến não, thần kinh, tuỷ)
68 뇌신경외과 khoa thần kinh (não)
69 내과 nội khoa
70 피부과 khoa da liễu (điều trị các bệnh về da)
71 물료내과 khoa vật lý trị liệu
72 신경내과, 신경정신과, 정신과 bệnh viện tâm thần
73 심료내과 khoa tim
74 치과 nha khoa
75 안과 nhãn khoa
76 소아과 khoa nhi
77 이비인후과 khoa tai mũi họng
78 산부인과 khoa sản
79 항문과 chữa các bệnh phát sinh ở hậu môn
80 비뇨기과 chữa các bệnh đường tiết liệu, bệnh hoa liễu
81 한의원 bệnh viện y học cổ truyền (châm cứu)

III. Dụng cụ Y tế và hoạt động trị liệu

1. Dụng cụ Y tế

82 링거 dịch truyền
83 가습기 máy phun ẩm
84 주사 tiêm (chích) thuốc
85 붕대 băng gạc
86 청진기 ống nghe khám bệnh
87 체온계 nhiệt kế
88 혈압계 máy đo huyết áp
89 의료보험카드 thẻ bảo hiểm y tế
90 kim châm cứu
91 처방전 toa thuốc
92 파스 cao dán
93 응급치료상자 hộp dụng cụ cấp cứu
94 반창고 băng dán vết thương
95 가제 băng gạc
96 소독약 thuốc sát trùng
97 가루약 thuốc bột
98 압박붕대 băng co dãn
99 찜질팩 túi chườm nóng
100 시럽 thuốc xi-rô
101 삼각붕대 băng tam giác
102 머큐크롬 thuốc đỏ
103 소화제 thuốc tiêu hóa
104 안대 băng che mắt
105 캡슐약 thuốc con nhộng
106 항생연고 thuốc bôi kháng sinh
107 알약 thuốc viên
108 해열제 thuốc hạ sốt
109 비타민제 vitamin tổng hợp
110 진통제 thuốc giảm đau
111 연고 thuốc mỡ
112 밴드 băng cá nhân
113 보청기 máy trợ thính
114 공기 청정기 máy lọc khí

2. Các hoạt động trị liệu

115 초음파 검사 siêu âm
116 X-ray (에스레이) 찍다 chụp X Quang
117 CT를 찍다 chụp CT
118 MRI 찍다 chụp MRI
119 피를 뽑다 lấy máu
120 혈액검사 xét nghiệm máu
121 혈액형 검사 xét nghiệm nhóm máu
122 소변/대변 검사 xét nghiệm nước tiểu, phân
123 내시경 검사 nội soi
124 수술, 시술 mổ, phẫu thuật
125 주사를 맞다 chích thuốc
126 침을 맞다 châm cứu
127 물리치료 vật lý trị liệu
128 깁스를 하다 bó bột

IV. Các chứng bệnh

129 진단서 hồ sơ trị bệnh
130 진단확인서 hồ sơ xác nhận khám chữa bệnh
131 처방서 đơn thuốc
132 왜래 진료 지침서 bảng hướng dẫn điều trị ngoại trú
133 순환기 질환 các bệnh về tim mạch
134 가슴통증, 흉통 đau ngực
135 부기, 부종 phù thũng
136 심장부전, 심장기능상실 suy tim
137 고지질혈증 tăng mỡ máu
138 고혈압 cao huyết áp
139 드근거림 tim hồi hộp, đập mạnh
140 레이노현상 Raynaud’s phenomenon, hội chứng Raynaud (trắng bệt, tê cóng ngón tay, chân, mũi, dái tai)
141 실시 bất tỉnh
142 내분지 질환 các bệnh về nội tiết
143 당뇨병 제 형 bệnh tiểu đường tuýp
144 갑상샘종 – 갑상샘결절, 갑상선결절 bướu cổ tuyến giáp
145 갑상샘항진증, 갑상샘과다증 suy tuyến giáp
146 비만증 bệnh béo phì
147 뼈엉성증, 골다공증 bệnh loãng xương
148 위장관 질환 các bệnh về đường tiêu hóa
149 급경련복통: 급성 위장염, 급성 설사 viêm đại tràng cấp tính
150 만성 간염 viêm gan mãn tính
151 치핵  bệnh trĩ
152 소화궤양 bệnh loét dạ dày
153 과민대장증후군 hội chứng ruột bị kích thích
154 간경화증 xơ gan
155  위장관출혈 xuất huyết dạ dày
156 근골격 질환 các vấn đề về cơ xương khớp
157 통풍 bệnh gút
158 경부통 đau cổ
159 마취약/ 마취제 thuốc gây mê
160 마취된 상태 trong tình trạng gây mê
161 환자를 마취시키다 gây mê cho bệnh nhân
162 부분 마취제 gây mê cục bộ
163 전신마취를 하다 gây mê toàn phần
164 항생제 thuốc kháng sinh
165 혈압을 재다 đo huyết áp
166 관류/환류액 순환시키다 truyền đạm
167 소아과 khoa nhi
168 신장 thận
169 맹장 ruột thừa
170 아데노이드 bệnh viêm amidan
171 자궁 tử cung
172 자궁염 viêm tử cung
173 자궁절제 cắt tử cung
174 비염 viêm mũi
175 알레르기성 비염 viêm mũi dị ứng
176 부비강염 viêm xoang
177 만성부비강염 viêm xoang mãn tính
178 호두염 viêm thanh quản
179 기관지 폐렴 viêm phế quản
180 결핵 lao phổi
181 관절염 viêm khớp
182 장티푸스 cảm/ sốt thương hàn
183 장염 viêm ruột
184 급성병 bệnh cấp tính
185 불면증 chứng mất ngủ
186 수면제 thuốc ngủ
187 백내장 bệnh đục thủy tinh thể
188 결막염 viêm kết mạc
189 다래끼 lẹo ở mắt
190 천식 bệnh hen suyễn
191 뎅구열 bệnh sốt xuất huyết
192 이비인후과 khoa tai mũi họng
193 산부인과 khoa sản, phòng khám phụ khoa
194 종양학과 khoa ung bướu
195 물리치료 vật lý trị liệu
196 재활의학 phục hồi chức năng
197 전통의료, 전통한의학 y học cổ truyền

V. Từ điển Y tế Việt – Hàn

STTTiếng ViệtTiếng Hàn
198 Ác tính 악성
199 Ám ảnh (chứng sợ) 공포증
200 Áp kế 혈압계, 안압계, 압력계
201 Áp xe 농양
202 Áp xe quanh amidan 편도주위농양
203 Âm đạo
204 Âm hộ 음문, 외음부
205 Âm tính 음성
206 Âm vật 음핵
207 Ảo giác 환각
208 Acid béo 지방산
209 Amydan (hạch hạnh nhân) 편도선
210 Áo giác 환각
211 Acid Béo 지방산
212 Băng bó 붕대
213 Bác sĩ đa khoa 일반의사
214 Bác sĩ chuyên khoa X-quang 방사선과의사
215 BÁc sĩ gây mê 마취의사
216 Bác sĩ nhãn khoa 안과의사
217 Bác sĩ tâm thần học 정신과의사
218 Bán cấp 아급성
219 Bình phun hơi 분무기, 중발기
220 Bìu 음낭
221 Bàn chân 발바닥, 족저
222 Bàng quang 주머니, 낭, 방광
223 Bản năng 본능
224 Bã nhờn 피지
225 Bạch cầu thanh quản 크루프
226 Bạch huyết 림프, 임파
227 Bạch huyết cầu 백혈구
228 Bạo phát 전격성
229 Bó bột 요원주, 주조
230 Bên 외측
231 Ban đỏ 훙반증
232 Ban vàng mí mắt 황색판증
233 Ban xuất huyết 자반증
234 Bọng đái 방광
235 Bóng nước 수포
236 Bỏng, phỏng 화상, 열상
237 Bao cao su 콘돔
238 Bao quy đầu 음경포피
239 Bóp nghẹt(sự) 감돈
240 Béo phì 비만
241 Bộ ba, tam chứng 트리아드, 삼징
242 Bộ tinh hoàn 고환염, 정소염
243 Bội nhiễm 중복감염, 이차감염
244 Bẩm sinh 선천성의
245 Bột 가루약
246 Bất lực 발기불능
247 Biến chứng 합병증, 병발증
248 Bướu Condylom 콘딜로마, 변지종
249 Bướu giáp 갑상선종
250 Bướu thịt 용종
251 Bề mặt 표재성
252 Bụng 배, 복부
253 Bong gân 염좌
254 Bệnh 병, 질환
255 Bệnh đục thủy tinh thể 백내장
256 Bệnh bạch biến (lang trắng) 백반증
257 Bệnh bạch cầu 디프테리아
258 Bệnh ban đào 풍진
259 Bệnh công nghiệp 산업병, 산업재해
260 Bệnh cúm 독감
261 Bệnh dại 광견병, 공수병
262 Bệnh dịch tả 콜레라
263 Bệnh ghẻ 옴, 개선
264 Bệnh giang mai 매독
265 Bệnh Herpes zona 대상포진
266 Bệnh hủi 나병, 문둥병
267 Bệnh ho gà 백일해
268 Bệnh hoa liễu 성병
269 Bệnh lao 결핵
270 Bệnh lậu 임질
271 Bệnh mạch não 뇌혈관질환
272 Bệnh mủ da 농피증
273 Bệnh nội tiết 내분비질환
274 Bệnh nấm biểu bì 버짐, 윤선
275 Bệnh nghề nghiệp 직업병
276 Bệnh nhân nội trú 입원환자
277 Bệnh Rubeola 훙역
278 Bệnh sán lá gan nhỏ 간흡충, 간디스토마
279 Bệnh sỏi thận 신장결석, 신석증
280 Bệnh sởi 흥역
281 Bệnh tăng năng tuyến giáp 갑상선중독증
282 Bệnh tăng nhãn áp 녹내장
283 Bệnh táo bón 변비
284 Bệnh tâm phế mãn 만성폐쇄성폐질환
285 Bệnh tâm thần 정신질환
286 Bệnh thận đa nang 다낭포신
287 Bệnh thận ứ nước 수신증
288 Bệnh thấp 류마치스
289 Bệnh thoái hóa 퇴행성질환
290 Bệnh thủy đậu 수두
291 Bệnh tinh hồng nhiệt 성홍열
292 Bệnh to viễn cực 말단비대증
293 Bệnh trượt đốt sống 축추전방전위증
294 Bệnh trĩ 치핵, 치질
295 Bệnh uốn ván 파상풍, 강축
296 Bệnh vảy nến 건선
297 Bệnh võng mạc 망막증
298 Bệnh viêm tủy xám 소아마비
299 Bệnh viện đặc biệt 특수병원
300 Buồn nôn 오심, 구역질
301 Căng thẳng thần kinh 월경전긴장
302 Căng thẳng, làm quá sức 긴장, 과로
303 Côn trùng 곤충
304 Côn trùng cắn 곤중자상
305 Cân mạc 근막
306 근육
307 Cơ gian sờn 늑간근육
308 Cơ quan 기관
309 Cơ thắt 괄약근
310 Cơ thể học 해부학
311 Cơ trơn 평활근
312 Cơn đau thắt ngực 협심증
313 Cơn ngất 실신
314 Cảm giác 감각, 지각
315 Cảm giác buốt mót 이급후중
316 Cảm lạnh 오한
317 Cắt đoạn 절제
318 Cắt bỏ Amidan 편도적제술
319 Cắt bỏ dạ dày 위절제술
320 Cắt bỏ ống tinh 정관절제술
321 Cắt bỏ kết tràng 결장적제술
322 Cắt bỏ lá lách 비장적출술
323 Cắt bỏ noãn sào 난소적제술
324 Cắt bỏ phổi 폐적축술
325 Cắt bỏ polip 용종절제술
326 Cắt bỏ thận 신장적제술
327 Cắt bỏ tĩnh mạch 정맥절제술
328 Cắt bỏ tuyến giáp 갑상성적제술
329 Cắt bỏ vú 유방적제술
330 Cắt bao quy đầu 포경수술, 환상절개
331 Cắt ngang 횡단
332 Cổ tay 팔목, 완관절
333 Cổ trướng 복수
334 Cầu não, cầu 뇌교
335 Cận y học 유사의학
336 Cấp cứu 응급처치
337 Cấp thuốc 약물, 투약
338 Cấp tính 급성
339 Cột sống 척주
340 Chán ăn 식욕부진
341 Chán ăn do thần kinh, tâm lý 거식증
342 Cháy nắng 일광화상
343 Chì
344 Chữa tận gốc 근치치료
345 Châm cứu 침술
346 Chảy máu âm đạo 질출혈
347 Chảy máu cam 코피, 비출혈
348 Chảy máu, xuất huyết 출혈
349 Chảy mủ 고름이나옴, 배농
350 Chảy mủ tai 이루
351 Chảy mũi 비루
352 Chảy nước mắt 눈물흘림, 누액분비
353 Chắp 산립종
354 Chọc dò ngực 흉강천자술
355 Chọc hút 천자술
356 Chọc hút phế mạc 흉막천자
357 Chọc ngoại tâm nhạc 심포천자술
358 Chóng mặt 어지럼증
359 Chóng mặt 현훈
360 Chỗ sụn thanh quản 결후
361 Chốc lở 농가진
362 Chẩn đoán 진단
363 Chẩn khám 진찰
364 Chẩn đoán phân biệt 감별진단
365 Chấn thương 외상
366 Chống chỉ định 금기증
367 Chống co giật 진경제
368 Chống giun sán 구충제
369 Chống trầm cảm 항우울제
370 Chất điện phân 전해질
371 Chất béo 지방
372 Chấy rận
373 Chẹn tim 심장블록, 전도장애
374 Chỉ định 적응증
375 Chỉ nang 게실
376 Chỉ số thông minh 지능지수
377 Chứng đái dầm 유뇨증
378 Chứng đau lưng 요통
379 Chứng đau thắt ngực 구협염
380 Chứng đầy hơi 고장
381 Chứng dãn phế quản 기관지확장증
382 Chứng gan to 간장비대
383 Chứng gầu 비듬
384 Chứng giảm bạch cầu 백혈구감소증
385 Chứng giảm tiểu cầu 혈소판감소증
386 Chứng giảm tế bào 세포감소증
387 Chứng huyết khối 혈전증
388 Chứng ợ nóng, ợ chua 가슴앓이
389 Chứng kém hấp thụ 흡수장애
390 Chứng khô miệng 구내건조증
391 Chứng khó bài niệu 배뇨장해
392 Chứng khó nuốt 곤란
393 Chứng khó phát âm 발성곤란증
394 Chứng kiết lỵ 이질
395 Chứng lùn 소인증, 왜인증
396 Chứng loãng xương 골다공증
397 Chứng mất ngủ 불면증
398 Chứng mù 실명, 소경, 장님
399 Chứng mù màu sắc 색맹
400 Chứng múa giật 무도병
401 Chứng nôn nhiều 극성구토, 구토과다
402 Chứng nghiện rượu 알콜중독증
403 Chứng nhìn đôi 복시, 이중시
404 Chứng phái nam có vú nữ 여성형유방증
405 Chứng quên, mất trí nhớ 건망증
406 Chứng rụng lông tóc 탈모증
407 Chứng sa dạ dày 위하수
408 Chứng sổ mũi 코감기
409 Chứng sợ ánh sáng 광공포증
410 Chứng sợ khoảng rộng 광장공포증
411 Chứng sợ nước 수공포증, 공수병
412 Chứng suy mòn 악액질
413 Chứng tăng hồng cầu 적혈구증가증, 다혈구혈증
414 Chứng tăng tiểu cầu 혈소판증가증
415 Chứng thống kinh 월경곤란증
416 Chứng tiểu đêm 야간뇨
417 Chứng to đại tràng 거대겨장
418 Chứng trầm cảm 우울증
419 Chứng uống nhiều 다갈증
420 Chứng vô kinh 무월경
421 Chứng vàng da 황달
422 Chứng xanh tím, xanh xao 청색증
423 Chứng ít lông 희모증
424 Chụp bể thận tĩnh mạch 정맥내신우촬영법
425 Chụp cắt lớp 단층활영
426 Chụp siêu âm 초음파
427 Chụp vang siêu âm tim 심초음파
428 Chụp X quang mạch máu 혈관촬영법
429 Chụp X quang tuyến vú 유방조영술
430 Chụp X quang phế quản 기관지촬영법
431 Chết 죽음
432 Chết não 뇌사
433 Chu kỳ kinh nguyệt 생리주기
434 Chuột rút 동통성경련
435 Chich rút 체강천자
436 Chít hẹp 협착
437 Củng mạc 공막
438 Co cứng 경련, 근육수축
439 Co giật 전신경련
440 Co hẹp 협착
441 Co mạch 혈관수축
442 Cục máu 혈병, 혈전
443 Cúm gà 조류독감
444 Cựa 골극, 돌기
445 Cung động mạch chủ 대동맥궁
446 Dây chằng 인대, 복막의추벽
447 Dây rốn 탯줄, 제대
448 Dây thanh âm 성대
449 Dây thần kinh 신경
450 Dây thần kinh thị giác 시신경
451 Dây thần kinh tọa 좌골신경
452 Dây tinh 정계
453 Dương tính 양성
454 Dương vật 음경
455 Dãn phế quản 기관지확장제
456 Dạ dày 위, 밥통
457 Da 피부
458 Dấu hiệu 징후
459 Dấu tay 지문
460 Di căn 전이
461 Di chứng 후유증, 속발증
462 Di truyền học 유전학
463 Di truyền 유전성의
464 Dưới da 피하
465 Dưới màng cứng 경막하의
466 Dinh dưỡng 영양, 음식물
467 Dục năng 성욕
468 Dị nguyên 특이반응항원
469 Dị ứng 특이반응
470 Dị tật 기형, 이상증
471 Dịch âm đạo 질분비물
472 Dịch nhầy 점액
473 Dịch tễ học 역학
474 Dịch tụy 췌액
475 Dịch vị 위액
476 Dự phòng 예방
477 Dung dịch Ringe’s 링거액
478 Dung nạp 내성
479 Đái dầm 요실금
480 Đái máu 혈뇨
481 Đâm, chọc 천자
482 Đại tràng sigma S상결장
483 Đa niệu 다뇨증
484 Đặc tính sinh dục thứ phát 이차성증
485 Đồng nhất hóa 동화, 인지,, 식별
486 Đồng tử 동공, 눈동자
487 Đồng vị phóng xạ 방사성동위원소
488 Đau đầu 두통
489 Đau bụng 산통, 결장의
490 Đau bụng cấp 급성복증
491 Đau bụng mật 담좁성산통
492 Đau cơ bắp 근육통
493 Đau dây thần kinh 신경통
494 Đau dây thần kinh liên sườn 늑간신경통
495 Đau họng 안두통증
496 Đau khớp 관절통
497 Đau liên quan 연관통
498 Đau ngực 흉통
499 Đau nhãn cầu 안구통증
500 Đau tai 이통
501 Đau thần kinh ba 삼차신경통
502 Đau thần kinh tọa 좌골신경통
503 Độc tố 독소
504 Đờm 가래, 담
505 Đốm xuất huyết 점상출혈
506 Đường
507 Đường huyết 혈당
508 Đường khâu 봉합
509 Động kinh 간질
510 Động mạch 동맥
511 Động mạch đùi 대퇴동맥
512 Động mạch cánh tay 상완 동맥
513 Động mạch chủ 대동맥
514 Động mạch phổi 폐동맥, 허파동맥
515 Động mạch quay 요골 동맥
516 Đường niệu 요로
517 Động vật cắn 동물교상
518 Đập sớm 조기수축, 기외수축
519 Đột quỵ 뇌줄증, 발작
520 Đốt sống 척추
521 Đốt sống ngực 흉추
522 Đốt sống thắt lưng 요추
523 Đốt, chích, cắn 물다
524 Đỡ 회복되다
525 Điếc 귀먹음, 농
526 Điện tâm đồ 심전도
527 Đoạn xa 말초의, 원위의
528 Đục 탁한
529 Đệm 패드, 압박붕대
530 Đếm tinh trùng 정자수계산
531 Đỉnh 첨부, 첨단
532 Đĩa 디스크,, 원판
533 Đĩa liên sống 추간판
534 Đĩa thị giác 시속유두
535 Gân, gót 아킬레스건
536 Gây độc gan 간독성의
537 Gây bệnh 병원성을가진
538 Gây cảm ứng 유도, 감응
539 Gây mê tủy sống 척추마취
540 Gây miễn dịch 면역화
541 Gãy xương 골절
542 Gan
543 Gan nhiễm mỡ 지방관
544 Garo xoắn 지혈기, 교압기
545 Gót chân 발꿈치
546 Gấp 굴곡
547 Ghép 이식
548 Ghép da 피부이식
549 Gù lưng 척추후만
550 Gù, vẹo 척추후측만성구루병
551 Giác mạc 각막
552 Giáo dục, chăm sóc sức khỏe 건강교육
553 Giả bệnh 꾀병
554 Giảm ô Xy mô 무산소증
555 Giảm cân 체중감소
556 Giảm canxi huyết 저칼슘증
557 Giảm Gluco huyết 저혈당증
558 Giảm huyết áp 저혈압
559 Giảm năng cận giáp 부갑상선기능감소증
560 Giảm tiết mồ hôi 발한감소증
561 Giảm toàn thể huyết cầu 범혈구감소증
562 Giãn mạch 혈관확장
563 Giang mai thần kinh 신경매독
564 Giao hợp 성교
565 Giấy chứng tử 사망진단서
566 Giấy chứng nhận y khoa 진단서, 의학증면서
567 Giun 충, 기생충
568 Giun đũa 회층
569 Giun kim 요충
570 Giun móc 구충, 십이지장충, 채독벌레
571 Giun sán 기생충
572 Globulin miễn dịch 면역글로뷸린
573 Hô hấp nhân tạo 인공호흡
574 Hôn mê 혼수
575 Hông 엉덩이, 고관절
576 Hằng định nôi môi 항상성 (생체)
577 Hình giả tạo 인공적인
578 Hàm
579 Hành kinh 월경
580 Hắt hơi 재채기
581 Hạ niêm 점막하
582 Hạch 신경절, 절종
583 Hạch (hạch hạnh nhân ở họng) 아데노이드
584 Hạch bạch huyết :임파절
585 Hói đầu 대머리
586 Hai bên 양측성
587 Hồi lưu 역류
588 Hồi lưu động mạch chủ 대동맥판폐쇄부전
589 Hồi lưu bàng quang 방광요관ㅇ역류
590 Hồi sức hô hấp và tuần hoàn 인공호흡
591 Hồi tràng 회장
592 Hang 동강
593 Họng 인두
594 Hồng cầu 적혈구
595 Hồng huyết cầu 적혈구
596 Họng miệng 구인두
597 Hố (fossa) 와, 우묵함
598 Hố yên 터어키안
599 Hội chứng 증후근
600 Hội chứng ống cổ tay 수근터널증후군
601 Hội chứng hư thận 신증후군
602 Hội chứng khớp thái dương hàm 측두하아관절증후군
603 Hội chứng mãn kinh 갱년기증후군
604 Hội chứng ngừng thở lúc ngủ 수면무호흡증
605 Hội chứng rút thuốc 금단증상
606 Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải 에이즈 (후천성면역결핍증)
607 Hội chứng tăng động 과잉운동증후군
608 Hội chứng tietz (viêm sụn sườn) 티체증후군 (늑연골염)
609 Hậu môn 항문
610 Hậu sản 출산후의
611 Hướng tâm, hướng vỏ não 구심성의
612 Hớt ra (sự), mài mòn (sự) 찰과상, 표피박리
613 Hẹp động mạch chủ 대동맥판협착증
614 Hẹp bao quy đầu 포경
615 Hẹp ống tủy sống 척추관 협착증
616 Hẹp môn vị 유문 협착
617 Hẹp van hai lá 승모판협착
618 Ho 기침, 해수
619 Hệ thần kinh 신경계
620 Hoại tử 괴사
621 Hormone kích thích tuyến giáp 갑상선자극호르몬
622 Hormone sinh dục 성호르몬
623 Hormone tăng trưởng 성장호르몬
624 Hút 흡입
625 Huyết áp 혈압
626 Huyết áp tâm thu 수축기혈압
627 Huyết thanh 혈청
628 Huyết thanh lọc 혈청학
629 Hít, xông 흡입
630 Ốc tai 와우각
631 Ống chích 주가기, 관장기, 세적기
632 Ống dẫn 관, 도관
633 Ống dẫn mật 담관
634 Ống gan 간관
635 Ống mũi lệ 비루관
636 Ống nghe 청진기
637 Ống soi dạ dày 위내시경
638 Ống soi phế quản 기관지경검사
639 Ống thức ăn 소화관
640 Ợ, phản ngược 역류, 반추
641 Ợ hơi 트림
642 Ù tai 이명

Tên tất cả các quốc gia trên thế giới bằng tiếng Hàn

Dưới đây là tên của các quốc gia trên thế giới được dịch theo tiếng Hàn Quốc.  Đối với các dịch thuật gia đây sẽ là tài liệu vô cùng quý giá.

 


A

아프카니스탄
 Afghanistan
 알바니아 -Albania
 알제리
 Algeria
 아메리칸사모아
 American Samoa
 안도라
 Andorra
 앙골라
 Angola
 앙귈라
 Anguilla
 안타티카
 Antarctica
 안티가바부다
 Antigua and Barbuda
 아르헨티나
 Argentina
 아르메니아
 Armenia
 아루바
 Aruba
 호주
 Australia
 오스트리아
 Austria
 아제르바이잔
 Azerbaijan

B

바하마
 Bahamas
 바레인
 Bahrain
 방글라데시
 Bangladesh
 바베이도스
 Barbados
 베라루스
 Belarus
 벨기에
 Belgium
 벨리제
 Belize
 베닝
 Benin
 버뮤다
 Bermuda
 부탄
 Bhutan
 볼리비아
 Bolivia
 보스니아-헤르체고비나
 Bosnia and Herzegovina
 보츠와나
 Botswana
 보빗군도
 Bouvet Island
 브라질
 Brazil
 영령인도양
 British Indian Ocean Territory
 브루나이
 Brunei Darussalam
 불가리아
 Bulgaria
 부르키나파소
 Burkina Faso
 부룬디
 Burundi

C

캄보디아
 CAMPUCHEA,DEMOCRATIC
 카메룬
 Cameroon
 카나다
 Canada
 카보베르데
 Cape Verde
 영령캐이맨군도
 Cayman Islands
 중앙아프리카
 Central African Republic
 챠드
 Chad
 칠레
 Chile
 중국
 China
 크리스마스아일랜드
 Christmas Island
 코스군도
 CocosKeeling Islands
 콜롬비아
 Colombia
 코모로스
 Comoros
 콩고
 Congo
 쿡아일랜드
 Cook Islands
 코스타리카
 Costa Rica
 코트디봐르
 Cote d”Ivoire
 크로아티아
 Croatia
 쿠바
 Cuba
 사이프러스
 Cyprus
 체코공화국
 Czech Republic

D

덴마크

Denmark
 지부티
 Djibouti
 도미니카
 Dominica
 도미니카공화국
 Dominican Republic
 E

티모르
 East Timor
 에쿠아도르
 Ecuador
 이집트
 Egypt
 엘살바도르El
 Salvador
 적도기니
 Equatorial Guinea
 에리트리아
 Eritrea
 에스토니아
 Estonia
 이디오피아
 Ethiopia
 [multipage=F, G]F
 포클랜드군도
 Falkland Islands-Malvinas
 파로에 군도
 Faroe Islands
 피지
 Fiji
 핀란드
 Finland
 프랑스
 France
 불령가이아나
 French Guiana
 불령폴리네시아
 French Polynesia
 불령남부지역
 French Southern Territories

G

가봉
 Gabon
 감비아
 Gambia
 그루지아
 Georgia
 독일
 Germany
 가나
 Ghana
 지브랄타
 Gibraltar
 그리스
 Greece
 그린랜드
 Greenland
 그레나다
 Grenada
 과델로프
 Guadeloupe
 괌
 Guam
 과테말라
 Guatemala
 기니
 Guinea
 기네비소
 Guinea-Bissau
 가이아나
 Guyana

H

아이티
 Haiti
 허드앤맥도날드군도
 Heard Island and McDonald Islands
 온두라스
 Honduras
 홍콩
 Hong Kong
 헝가리
 Hungary

I

아이슬란드
 Iceland
 인디아
 India
 인도네시아
 Indonesia
 이란
 Iran -Islamic Republic of
 이라크
 Iraq
 아일랜드
 Ireland
 이스라엘
 Israel
 이탈리아
 Italy

J

자마이카
 Jamaica
 일본
 Japan
 요르단
 Jordan
 K
 카자흐
 Kazakhstan
 케냐
 Kenya
 키리바티
 Kiribati
 북한
 Korea, Democratic People”s Republic of
 한국
 Korea, Republic of
 쿠웨이트
 Kuwait
 키르기스
 Kyrgyzstan

L

라오스
 Lao People”s Democratic Republic
 라트비아
 Latvia
 레바논
 Lebanon
 레소토
 Lesotho
 라이베리아
 Liberia
 리비아
 Libyan Arab Jamahiriya
 리히텐슈타인
 Liechtenstein
 리투아니아
 Lithuania
 룩셈부르그
 Luxembourg
 [multipage=M]

M

마카오
 Macao
 마세도니아
 MACEDONIA, THE FORMER YUGOSLAV REPUBLIC OF
 마다카스카르
 Madagascar
 말라위
 Malawi
 말레이지아
 Malaysia
 몰디브
 Maldives
 말리
 Mali
 몰타
 Malta
 마샬군도
 Marshall Islands
 마티니크
 Martinique
 모리타니
 Mauritania
 모리셔스
 Mauritius
 메요트
 Mayotte
 멕시코
 Mexico
 마이크로네시아
 Micronesia
 몰도바
 Moldova, Republic of
 모나코
 Monaco
 몽골
 Mongolia
 몬트세라트
 Montserrat
 모로코
 Morocco
 모잠비크
 Mozambique
 미얀마
 Myanmar
 나미비아
 Namibia

N

나우르
 Nauru
 네팔
 Nepal
 네덜란드
 Netherlands
 네덜란드열도
 Netherlands Antilles
 뉴 칼레도니아
 New Caledonia
 뉴질랜드
 New Zealand
 니카라과
 Nicaragua
 니제르
 Niger
 나이지리아
 Nigeria
 니우에
 Niue
 노폴크아일랜드
 Norfolk Island
 북마리아나군도
 Northern Mariana Islands
 노르웨이
 Norway
 [multipage=O, P, Q, R]

O,P

오만
 Oman
 파키스탄
 Pakistan
 팔라우
 Palau
 팔레스타인
 PALESTINIAN TERRITORY, OCCUPIED
 파나마
 Panama
 파푸아뉴기니
 Papua New Gui
 파라과이
 Paraguay
 페루
 Peru
 필리핀
 Philippines
 피트카이른
 Pitcairn
 폴란드
 Poland
 포루투갈
 Portugal
 푸에르토리코
 Puerto Rico

Q,R

카타르
 Qatar
 불령리유니온,코모도제도
 Reunion
 루마니아
 Romania
 러시아 연방
 Russian Federation
 루안다
 Rwanda
 [multipage=S]S
 세인트헬레나
 Saint Helena
 세인트키츠네비스
 Saint Kitts and Nevis
 세인트루시아
 Saint Lucia
 세인트피레미켈론
 St. Pierre et Miquelon
 세인트빈센트그레나딘
 St. Vincent and the Grenadines
 사모아
 Samoa
 산마리노
 San Marino
 상토메프린스페
 Sao Tome and Principe
 사우디아라비아
 Saudi Arabia
 세네갈
 Senegal
 세이쉘
 Seychelles
 시에라리온
 Sierra Leone
 싱가포르
 Singapore
 슬로바키아
 Slovakia
 슬로베니아
 Slovenia
 솔로몬군도
 Solomon Islands
 소말리아
 Somalia
 남아프리카
 South Africa
 남조지아&남샌드위치군도
 South Georgia & the South Sandwich Islands
 스페인
 Spain
 스리랑카
 Srilanka
 수단
 Sudan
 수리남
 Suriname
 스발비드군도
 Svalbard and Jan Mayen
 스와질랜드
 Swaziland
 스웨덴
 Sweden
 스위스
 Switzerland
 시리아
 Syrian Arab Republic

T

대만
 Taiwan, Province of China
 타지크
 Tajikistan
 탄자니아
 Tanzania,United Republic of
 태국
 Thailand
 토고
 Togo
 토켈라우
 Tokelau
 통가
 Tonga
 트리니다드토바고
 Trinidad And Tobago
 튀니지
 Tunisia
 터키
 Turkey
 투르크멘
 Turkmenistan
 투르크 & 카이코스군도
 Turks and Caicos Islands
 투발루
 Tuvalu

U

우간다
 Uganda
 우크라이나
 Ukraine
 아랍에미리트연합
 United Arab Emirates
 영국
 United Kingdom
 미국
 United States
 마이너아우틀링합중국군도
 United States Minor Outlying Islands
 우루과이
 Uruguay
 우즈베크
 Uzbekistan

V

바누아투
 Vanuatu
 교황청
 Vatican City State-Holy See
 베네주엘라
 Venezuela
 베트남
 Viet nam
 미령버진군도
 Virgin Islands-U.S.
 영령버진군도
 VirginnIslands -British

W,Y,Z

왈라스&퓨투나 군도
 Wallis and futuna Islands
 서사하라
 Western Sahara
 예맨
 Yemen
 유고
 Yugoslavia
 자이레
 Zaire
 잠비아
 Zambia
 짐바브웨
 Zimbabwe

36 Tục ngữ Tiếng Hàn

Những  câu tục ngữ tiếng Hàn dưới đây sẽ giúp các bạn có kiến thức nhiều hơn về tiếng hàn trong cuộc sống.

쇠귀에 경읽기 : Nước đổ đầu vịt

개구리 올챙이 적 생각 못한다 : Lúc huy hoàng vội quên thưở hàn vi

낮말은 새가 듣고 밤말은 쥐가 듣는다 : Tai vách mách rừng

일석이초 : Nhất cữ lưỡng tiện

싼 게 비지떡 : Tiền nào của nấy

가까운 이웃 먼 친척보다 낫다 : Bà con xa không bằng láng giếng gần

금강산도 식후경 : Trời đánh tránh bữa ăn

좋은 약은 입에 쓰다 : Thuốc đắng giả tật

아니 땐 굴뚝에 연기나랴 : Không có lửa làm sao có khói

종로에서 빰 맞고 한강에 가서 화풀이 한다 : Giận cá chém thớt

소 잃고 외양간 고친다 : Mất bò mới lo làm chuồng

발밑에 물이 차다 : Nước đến chân mới nhảy

누워서 떡먹기다 : Dễ như trở bàn tay

남에 떡이 커 보인다 : Đứng núi này trông núi nọ

칼 든 놈은 칼로 망한다 : Chơi dao có ngày đứt tay

호랑이 꿀에 가야 호랑이새끼를 잡는다 : Có vào hang cọp mới bắt được cọp

비 온 뒤에 땅이 굳어진다 : Sau cơn mưa trời lại sáng

뚝배가 보다 장맛이다 : Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

어르고 빰치기 : Vừa đánh vừa xoa

달걀로 바위 치기 : Trứng trọi đá

백번 듣는 것보다 한 번 보는 것이 낮다 : Trăm nghe không bằng mắt thấy

불운은 물려서 온다: Họa vô đơn chí

하늘에 별 따기 : Khó như hái sao trên trời

긁어 부스럼: gãi đúng tổ kiến lửa

사공이 많으면 배가 산으로 간다: lắm thấy nhiều ma

타는 불에 부채질하다:Đổ thêm dầu vào lửa

티끌 모아 태산: Kiến tha lâu đầy tổ

하룻강아지 범 무서운 줄 모른다: Điếc không sợ súng

궝 먹고 알 먹기: ăn cả giầy ăn cả bít tất

아니 땐 굴뚝에 연기나랴 : Không có lửa làm sao có khói

아닌때…..mới đúng

종로에서 빰 맞고 한강에 가서 화풀이 한다 : Giận cá chém thớt

화풀어 sao ấy chứ?

뒷물이 맊아야 아랫물이 맊다 người trên đúng mực kẻ dưới mới nghiêm, nhà dột từ nóc mà

원송이도 나무에서 떨어질때 있다 .sông có khúc người có lúc

바늘도둑 소도둑. Ăn cắp quen tay ,,,,Mới đầu chỉ bằng cây kim sau quen rồi thì sẽ lớn bằng con bò.

Thuật ngữ chuyên ngành thuế

 Dịch thuật Châu Á giới thiệu tới Quý vị các thuật ngữ chuyên ngành quan trọng và thường gặp khi dịch hồ sơ, báo cáo Thuế

 Dịch thuật tài liệu báo cáo Thuế và hồ sơ Thuế là một trong những chuyên ngành dịch thuật khó do đặc thù của ngành Thuế đòi hỏi sự chính xác không chỉ về các con số mà còn phải chính xác cả về thuật ngữ chuyên ngành.
Để hỗ trợ cho quá trình dịch thuật các tài liệu về báo cáo Thuế được chuẩn xác, đảm bảo yêu cầu thì Dịch thuật Châu Á xin giới thiệu một số thuật ngữ cần lưu ý khi dịch tài liệu hồ sơ, báo cáo Thuế
 Thuật ngữ về tên các loại Thuế:
 1- Accrued taxes: các khoản thuế nợ tích lũy (vì chưa thanh toán)
2- Adjustments: các mục điều chỉnh
3- Advocate: viên chức trợ giúp người khai thuế
4- Amended return: hồ sơ thuế đã khai được điều chỉnh lại
5- Appeal (noun): đơn khiếu nại, đơn chống án
6- Appeal (verb): xin xét lại; chống án; khiếu nại
7- Appeal rights: quyền chống án, quyền khiếu nại
8- Appeal rights: quyền chống án, quyền khiếu nại
9- Applicant: đương đơn, người nộp đơn
10- Area code: mã vùng, số điện thoại theo khu vực
11- Assess: đánh giá, giám định
12- Delinquent return: hồ sơ khai thuế trễ hạn
13- Delinquent tax: thuế chưa đóng/trễ hạn
14- Delinquent taxpayer: người nợ thuế
15- Disclose: trình bày
16- Disclosure: sự khai báo; sự tiết lộ
17- Escrow: cơ sở trung gian giữ tiền bảo chứng
18- Examination (of a return): việc cứu xét/kiểm tra (một hồ sơ khai thuế)
19- Expire: hết hạn/ đáo hạn
20- Failure to pay penalty: việc không đóng tiền phạt
21- File your return on or before (month,day,year): khai thuế vào hay trước (ngày, tháng, năm)
22- Filing of return: việc khai/nộp hồ sơ/tờ khai thuế
23- For your records: để lưu lại trong hồ sơ của bạn
24- Form: mẫu đơn: mẫu đơn khai thuế
25- Franchise Tax Board (FTB): Sở Thuế Tiểu Bang (FTB)
26- Impose a tax: Ấn định thuế/ Đánh thuế
27- Income: lợi tức, thu nhập
28- Income subject to tax (taxable income): lợi tức chịu thuế
29- Incur (expense): xảy ra, phát sinh (chi phí)
30- Independent contractor: người làm việc theo hợp đồng độc lập; thầu khoán
31- Internal Revenue Service: Sở Thuế Vụ Liên Bang
32- Late filing penalty: tiền phạt do khai thuế trễ hạn
33- Late payment penalty: tiền phạt do đóng thuế trễ hạn
34- E-file: Hồ sơ kê khai thuế điện tử
35- Refund of tax: Hoàn thuế
36. Special Sales Tax/ Excise taxes/ luxury tax: Thuế gián thu; các khoản thuế đánh trên hàng hóa thuộc loại xa xỉ phẩm (Thuế Tiêu thụ đặc biệt)
37. Excess profits tax: Thuế siêu lợi nhuận
38. Sales tax (VAT: Value Added Tax): Thuế đánh trên Doanh thu/ Thuế Giá trị gia tăng
39. Input sales tax: Thuế GTGT đầu vào
40. Output sales tax: Thuế GTGT đầu ra
41. Corporate income tax: Thuế thu nhập doanh nghiệp
42. Capital transfer tax: Thuế chuyển nhượng vốn
43. Export/ Import tax: Thuế xuất, nhập khẩu
44. Lincense tax: Thuế môn bài
45. Registration tax: Thuế trước bạ
46. Direct tax: Thuế trực thu
47. Indirect tax: Thuế gián thu
48. Levy a tax/ impose a tax: Đánh thuế
49. Lift a tax: Bãi bỏ thuế
50. Tax abatement: Sự khấu trừ thuế
51. Tax adjustment: Sự điều chỉnh thuế
52. Tax allowance: Trợ cấp thuế
53. Tax avoidance/ loophole: Trốn thuế (Một cách hợp pháp)
54. Tax evasion: Sự trốn thuế
55. Tax exempion: Sự miễn thuế
56. Tax cut: Giảm thuế
57. Rigister of tax: Sổ thuế
58. Tax inspector: Thanh tra thuế
59. Property tax: Thuế tài sản
60. Tax account information: Thông tin về chương mục Thuế
61. Tax auditor: Nhân viên kiểm toán hồ sơ thuế
62. Tax bill: Hóa đơn tính thuế
63. Tax computation: Việc tính thuế
64. Tax dispute: Các tranh chấp về vấn đề liên quan đến thuế
65. Tax auditor: Nhân viên kiếm toán hồ sơ thuế
66. Tax form: Mẫu đơn khai thuế
67. Tax liability: Nghĩa vụ thuế
68. Tax penalty: Tiền phạt thuế
69. Tax period: Kỳ đóng thuế
70. Tax rate: Thuế suất
71. Tax relief: Thuế được miễn
72. Tax return: Tờ khai thuế, hồ sơ khai thuế
73. Tax year: Năm tính thuế
74. Taxable: Chịu thuế
75. Taxpayer: Người đóng thuế/ Người kê khai thuế
76. Taxpayer advocte: Người biện hộ/ người bênh vực cho người đóng thuế

Các câu hỏi khi phỏng vấn xin việc tiếng Anh

125 Câu hỏi và trả lời phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh dành cho các ứng cử viên

Những lưu ý từ vựng trước buổi phỏng vấn bằng tiếng Anh

Để chuẩn bị cho một buổi phỏng vấn tuyển dụng bằng tiếng Việt đã khó, bạn sẽ phải đầu tư gấp nhiều lần thời gian cho buổi phỏng vấn tuyển dụng bằng tiếng Anh.

 

1. Hãy nắm vững những từ khóa thường gặp.

 

Một số từ vựng phổ biến:

 

  • strengths /'streɳθ/: Thế mạnh
  • weakness /´wi:knis/: Điểm yếu
  • align /ə´lain/: sắp xếp
  • analytical nature /¸ænə´litikl neitʃə/: kỹ năng phân tích
  • problem-solving /'prɔbləm sɑ:lv/: giải quyết vấn đề
  • describe /dɪˈskraɪb/: mô tả
  • work style /wɜ:k stail/: phong cách làm việc
  • important /im'pɔ:tənt/: quan trọng
  • challenged /'tʃælənʤ/: sự thách thức
  • under pressure /'ʌndə preʃə/: chịu áp lực
  • tight deadlines /tait dɛdˌlaɪn/: thời hạn chót gần kề
  • manager /ˈmænәdʒər/: quản lý
  • goal oriented: có mục tiêu
  • responsibility: nhiều trách nhiệm

 

2. Hãy tìm hiểu về những câu hỏi thường gặp.

 

  • What are your strengths? - Câu hỏi về điểm mạnh
  • What are your short-term goals? - Câu hỏi về mục tiêu ngắn hạn
  • Could you introduce a little about yourself? - Câu hỏi đề nghị giới thiệu bản thân
  • What are your long term goals? - Câu hỏi về mục tiêu lâu dài
  • Why should we hire you? - Tại sao chúng tôi nên tuyển bạn?
  • What do you think makes you a good fit for this company? - Câu hỏi yêu cầu bạn đưa ra những lý do mà công ty nên thuê mình
  • How would you describe your work style? - Câu hỏi về phong cách làm việc

 

3. Tìm hiểu thật kỹ những thông tin về công ty và những thuật ngữ mà họ thường sử dụng khi truyền thông.

 

4. Tìm hiểu về những thông tin liên quan đến ngành nghề kinh doanh và đối thủ cạnh tranh trên các báo tiếng Anh. Những từ vựng chuyên ngành liên quan đến hoạt động của công ty sẽ gây ấn tượng với nhà phỏng vấn, cho thấy bạn có sự đầu tư và chuẩn bị kỹ càng trước buổi gặp mặt.

 

TIẾNG ANH

Basic Interview Questions I

  1. Tell me a little about yourself.
  2. What are your strengths?
  3. What are your weaknesses?
  4. What are your short term goals?
  5. What are your long term goals?
  6. What do you want to be doing five years from now?
  7. If you could change one thing about your personality, what would it be and why?
  8. What does success mean to you?
  9. What does failure mean to you?
  10. Are you an organized person?
  11. In what ways are you organized and disorganized?
  12. Do you manage your time well?
  13. How do you handle change?
  14. How do you make important decisions?
  15. Do you work well under pressure?

Basic Interview Questions II

  1. Are you better at anticipating or reacting to problems
  2. Are you a risk taker or do you like to stay away from risks?
  3. Why should I hire you?
  4. Tell me about Q's... / Tell me about a time you made a mistake.
  5. Tell me about a time you made a good decision.
  6. Tell me about a time you made a poor decision.
  7. Tell me about a time you fired someone.
  8. Tell me about a time you hired someone.
  9. Tell me about a time you failed to complete an assignment on time.
  10. Tell me about a time you found a solution to save the company money.
  11. Tell me about a time you aimed too high.
  12. Tell me about a time you aimed too low.
  13. Tell me about a time you made a great sale.
  14. Tell me about a time you went over budget.

School Related Interview Questions

  1. What extracurricular activities were you involved in?
  2. Why did you choose your major?
  3. If you redo college again, what would you major in?
  4. What course did you like the most?
  5. What course did you like the least?
  6. How will your performance in your worst class affect your performance on this job?
  7. How would your best friend describe you?
  8. How would your professor describe you?
  9. How would your mother describe you?
  10. Why are you applying for a job that you didn’t major in?
  11. During college, how did you spend your summer vacations?
  12. What did you learn from your internship?
  13. Did you do any internships?
  14. If you could learn something such as a new skill, what would it be?

Work Related Interview Questions I

  1. If you could start your career over again, what would you do differently?
  2. During your performance reviews, what criticism do you hear the most?
  3. Tell me about your last three positions?
  4. Tell me about your last position?
  5. What is your management philosophy?
  6. What was your favorite job?
  7. Tell me about the best manager you ever had.
  8. Tell me about the worst manager you ever had.
  9. What could you have done to improve your relationship with a manager you didn’t like?
  10. What were the most memorable accomplishments in your last position?
  11. Why do you want to leave your current job?
  12. Where did you tell your boss you were going?
  13. Are you currently employed at the last place listed on your resume?
  14. What is the title of the person you report to?
  15. In your previous position, how much time did you spend ...
  16. If you don’t leave your current job, what do you imagine you will be doing in several years?
  17. If you’re very happy with your current job, why do you want to leave?

Work Related Interview Questions II

  1. If you have problems or complaints with your current job, why haven’t you brought it to their attention?
  2. Give me a specific example at your last position where...
  3. What do you feel an employer owes an employee?
  4. What do you expect from your manager?
  5. Would you like to have your boss’s job?
  6. What did you hear about us?
  7. What do you know about our product?
  8. Have you managed people in any of the positions you’ve held?
  9. What types of people do you have trouble getting along with?
  10. Who do you think are our two major competitors?
  11. Why do you like sales?
  12. Do you see that stapler? Convince me to buy it.
  13. How long have you been looking for a job?
  14. Why haven’t you received any offers so far?
  15. If you don’t understand your assignment and you can’t reach your boss, what would you do?

Work Related Interview Questions III

  1. If everyone on the team is a veteran, what will you do to fit in?
  2. How do you intend to learn what you need to know to perform well for this job?
  3. If your supervisor tells you to do something that you believe can be done in a different way, what would you do?
  4. If you’re told to do something that you feel is illegal, what would you do?
  5. If you were unfairly criticized, what would you do?
  6. What are you looking to gain from your next job?
  7. What aspects of this job interest you the most?
  8. If you are given work from your manager that is boring and tedious, what will you do?
  9. How long do you plan on staying with this company?
  10. How do you explain the fact that you frequently change jobs?
  11. Tell me about a time you had a big disagreement with your boss.
  12. What do you do when there is no work to do?
  13. What do you do when there are too many things to do?
  14. What do you do when you feel burned out?
  15. How do you balance both your family and your job?
  16. You’ve been with one company your entire career. Don’t you think you will have a tough time adjusting to a new environment?
  17. What have you heard about our company that you didn’t like?
  18. Do you want to work for a small or large company and why?

Working With People Interview Quetions

  1. What do you do when you’re having difficulty solving a problem?
  2. What do you do when you have a problem with a direct?
  3. What do you do when you have a problem with your boss?
  4. What do you do when you have a problem with your job?
  5. What do you do when you have a problem with a co-worker?
  6. How do you handle conflict?
  7. Have you fired anyone?
  8. What do you do when a worker is giving the team more problems then helping?
  9. When do you know enough is enough when dealing with a subordinate that doesn’t seem to be helping?
  10. Do you like to work by yourself or with others?
  11. How do you get along...

Miscellaneous Interview Questions

  1. What do you do to stay in shape?
  2. What do you like to do when you’re not in the office?
  3. What’s the most recent book you read?
  4. What is the most recent movie you saw?
  5. Did you have any trouble finding this place?
  6. Will working on weekends be a problem?
  7. How do you feel about overtime?
  8. Have you filed for bankruptcy?
  9. Do you own or rent your home?
  10. Do you have any outside income?
  11. Do you earn any income from investments or hobbies?
  12. Are you willing to travel?
  13. Are you willing to relocate?
  14. May I contact your current employer?
  15. May I contact your references?
  16. Is there anything else you want to add?
  17. What kind of salary are you looking for?
  18. That’s a high salary for this position! Where did you come up with that figure?
  19. How much do you currently get paid?
  20. When are you able to start?
  21. Are you considering any other offers right now?
  22. Asking Questions

CÂU TRẢ LỜI PHỎNG VẤN XIN VIỆC MẪU

Basic Interview Questions I

  1. "Tell me a little about yourself."

You should take this opportunity to show your communication skills by speaking clearly and concisely in an organized manner. Because there is no right or wrong answer for this question, it is important to appear friendly.

Short Answers

"I attended MIT where I majored in Electrical Engineering. My hobbies include basketball, reading novels, and hiking."

"I grew up in Korea and studied accounting. I worked at an accounting firm for two years and I enjoy bicycling and jogging."

"I’m an easy going person that works well with everyone. I enjoy being around different types of people and I like to always challenge myself to improve at everything I do."

"I’m a hard worker and I like to take on a variety of challenges. I like pets, and in my spare time, I like to relax and read the newspaper."

"I’ve always liked being balanced. When I work, I want to work hard. And outside of work, I like to engage in my personal activities such as golfing and fishing."

Long Answer

"I went to the University of Washington and majored in English Literature. I went to graduate school because I really enjoyed learning. Afterwards, I started my career at Boeing as a web content editor. I’ve been there for 3 years now. Although my emphasis is in writing, I like numbers. I think solving logic problems and riddles are quite fun. I also enjoy jogging, reading, and watching movies."

There is no right or wrong answer for this question. Most important thing you should remember is how you deliver the message. The example above shows a short answer telling a little bit about the person. The answer went from education to career, and then to personal interests all in a smooth flow.

  1. "What are your strengths?"

This is a popular interview question. They want to know what you think of yourself. Although this is a general question, there is a wrong and right answer. The wrong answer is a generic answer saying you are organized and friendly. Although it will not hurt you during the interview, it will certainly not help you either. Answer this question based on the type of job you are applying for.

Short Answers "I believe my strongest trait is my attention to detail. This trait has helped me tremendously in this field of work."

"I’ve always been a great team player. I’m good at keeping a team together and producing quality work in a team environment."

"After having worked for a couple of years, I realized my strength is accomplishing a large amount of work within a short period of time. I get things done on time and my manager always appreciated it."

"My strongest trait is in customer service. I listen and pay close attention to my customer’s needs and I make sure they are more than satisfied."

Long Answers

Let’s say I am interviewing for a management position. You should mention traits that are important for managers.

"A couple strengths I have are planning and execution, and working with people. I’ve always been very good at planning and detailing all the steps. Even in college, I would spend time organizing my week and planning a strategy to tackle each class or assignment. Executing a plan has always come easy for me as well. I believe it’s due to proper planning. I also work with people very well in a way where I use the strengths of each individual in a team to produce the best results. Because of my easy going personality, I’ve been told by my directs that it’s easy to approach me."

If you are applying for an accounting position, you should mention strong traits an accountant should have and claim them to be yours.

"I’m very detail oriented, good at managing time, and very honest. I always incorporate managing time and being detailed together. By nature I’ve been detail oriented, and that resulted in taking too much time on a particular task. After incorporating time management into the mix, I found that my work and efficiency increased dramatically. I plan better and produce higher quality work in a time constraint environment. Finally, I’m a very honest person. When I was working as a valet attendant during college, a lady gave me a twenty dollar bill to pay for the three dollar fee. She almost drove off the lot, but I stopped her and said here is your change. My co-workers said I should have considered the change as tip, but I know what I did was honest and right. You can fool other people, but you can’t fool yourself. That’s what I believe."

The second example can seem a little wordy. But the power of an example is greater than any great words you can string together. Everyone can claim they are honest, but with an example, it is much more believable.

  1. "What are your weaknesses?"

For this answer, you should display a weakness that can be seen as a strength. There are many types of answers that will work. Some answers will be good answers for certain jobs, while the same answer will be a bad answer for a different job. Select an answer that will work for the position you are applying for. Here are a few examples.

Short Answers "This might be bad, but in college I found that I procrastinated a lot. I realized this problem, and I’m working on it by finishing my work ahead of schedule."

"I feel my weakness is not being detail oriented enough. I’m a person that wants to accomplish as much as possible. I realized this hurts the quality and I’m currently working on finding a balance between quantity and quality."

"I feel my English ability is my weakest trait. I know this is only a temporary problem. I’m definitely studying hard to communicate more effectively."

"The weakest trait I struggled with was not asking for help. I always try to solve my own problems instead of asking a co-worker who might know the answer. This would save me more time and I would be more efficient. I’m working on knowing when it would be beneficial to ask for help."

Long Answers

"I think my weakest trait is my impatience. Whenever I work in a team and a member is not performing up to my expectations, I can get impatient and annoyed. I understand if they are working hard and their portion is difficult, but sometimes a person can’t do the assignment due to incompetence or laziness. A while back I would get frustrated and start complaining, but I realized that I can help out by explaining things to some people and encouraging lazy people by reminding them of deadlines. I know it’s bad to be impatient, but I’m definitely working on it."

"I’m too detail oriented. I never want to leave anything out and I want everything to be perfect. This is bad because it slows down my work. Initially, I tried to work faster to compensate, but that only made me sloppy. So I decided to put more emphasis on priority and planning. By doing so, I’m hoping that I can make the proper decisions on what to work on and what to intentionally leave out."

Both of these examples show an answer that is acceptable. Although being impatient is not good, it shows that you are a quick learner and that you like efficiency. The second displays a person that is detail oriented, which can be seen as a good trait. Finally, both answers identify the weakness and show the actions of correcting it.

  1. "What are your short term goals?"

This question primarily depends on where you are in your career. A person with 5 years of experience will have different short term goals than a person with no work experience. I’ll give an example for both scenarios. But first, here are some short answers.

Short Answers

"My short term goal is to find a position where I can use the knowledge and strengths that I have. I want to partake in the growth and success of the company I work for."

"I’ve learned the basics of marketing during my first two years. I want to take the next step by taking on challenging projects. My short term goal is to grow as a marketing analyst." "As a program manager, it’s important to understand all areas of the project. Although I have the technical abilities to be successful in my job, I want to learn different software applications that might help in work efficiency."

"My goal is to always perform at an exceptional level. But a short term goal I have set for myself is to implement a process that increases work efficiency."

Long Answers

"My short term goal is to learn everything I can about marketing. I want to find a position where I can contribute what I’ve learned through education and to gain real life experience. I believe the next couple of years will be very important to me and my immediate goal is to learn and become skilled in all aspects of marketing."

"My short term goal is to get into a management position. The last five years of my career, I’ve concentrated on learning and acquiring all the skills needed to perform excellent work. Recently, I’ve taken more responsibilities in management because I eventually want to become a sales manager. I’m excited about the last few assignments I completed because it involved working with vendors and partners while managing a small group of workers. So I hope to be in a management position within a year or two and I feel I’m doing a diligent job by volunteering for extra work to gain more experience."

The first example is a person straight out of school. Learning is a good short term goal to have because it shows that you will be trying hard in your job. The second example is more detailed because that person has several years of experience. Anybody can say they want a management position, but this candidate is taking it a step further by showing the steps he is taking to achieve the short term goal. Thus, it becomes a stronger answer.

  1. "What are your long term goals?"

This question is asked to see how serious a candidate is about his or her career. Some people might not know their long term goals, and some people might have long term goals of becoming rich and retiring early. Those are incorrect answers for this question. The type of answer you want to give is an ambitious answer that shows you really love your career. A good interviewer will read between the lines and find out if a person is going to be a hard worker or just a mediocre one. Being descriptive and shooting for a big goal is something interviewers want to hear.

Short Answer

"I would like to become a director or higher. This might be a little ambitious, but I know I’m smart, and I’m willing to work hard."

"After a successful career, I would love to write a book on office efficiency. I think working smart is important and I have many ideas. So after gaining more experience, I’m going to try to write a book."

"I’ve always loved to teach. I like to grow newer employees and help co-workers where ever I can. So in the future, I would love to be an instructor."

"I want to become a valued employee of a company. I want to make a difference and I’m willing to work hard to achieve this goal. I don’t want a regular career, I want a special career that I can be proud of."

Long Answer

"My long term goal is to become a partner for a consulting firm. I know the hard work involved in achieving this goal, and I know that many people fail to become a partner. That’s not going to stop me from working hard, learning everything I can, and contributing to a company where I’ll become a valuable asset. I know it’s not a guarantee, but becoming a partner is a long term goal of mine, and I going to work towards this goal throughout my career."

This example shows a candidate with a big goal. This person identifies the difficulty of the goal and shows the steps required to achieve this goal. Despite the difficulty, this candidate shows he or she will not get discouraged with difficult situations and will never give up. It is a short answer that goes a long way.

  1. "What do you want to be doing five years from now?"

"Where do you see yourself in five years?"

This is a similar question to the short term question, but you should answer it a little differently. Here are some examples.

Short Answers

"In five years, I see myself as a valued employee of a company. I want to be an expert at my position and start training to be a manager."

"In five years, I want to be a senior analyst. I want my expertise to directly impact the company in a positive way."

"My goal is to become a lead in five years. Although not everyone gets promoted to this level, I believe I can achieve this goal through hard work."

"Although I really enjoy working hands on as a mechanical engineer, I want to eventually become a manager. I want to continue gaining experience, and after learning many different aspects, I see myself in management."

Long Answers

"Five years from now, I would like to see myself in a management position. I’m going to be learning and gaining practical experience until then, but eventually, I want to become a marketing manager. I know there are a lot of things to learn, but I’m going to be working hard for the next five years. I believe opportunities come to great workers and I’m going to try to be one of them."

"Five years from now, I want to be a senior sales manager. I’m currently training to become a manager, and if I continue to work hard, I feel I’ll have a management position soon. After gaining several years of experience as a sales manager, I want to be in a position where I can train and provide my expertise

to newer sales managers."

Both answers display characteristics of working hard. The second example also mentions that he or she wants to train newer managers. This is a good answer because it targets one good trait about upper management... the ability to train managers.

  1. "If you could change one thing about your personality, what would it be and why?"

This question is another variation to the weakness question. You can provide a similar type of question unless it is the same person asking them. To answer this question, think of a person you respect and the trait they have that you really like. I used to have a manager that was very patient and explained things very carefully. I really liked this trait, so I’m going to provide the long answer by using this example. But first, let’s look at some short answers.

Short Answers

"I get easily frustrated at people who don’t work very hard. But I know people have different work styles and different work habits. So if I could change something, I would like to be more understanding."

"I have high expectations and I have these expectations on others. I think if I was more understanding, I could help other workers improve instead of being disappointed."

"I would like to be more of a risk taker. I always do my work and complete it at an exceptional level, but sometimes taking a risk can make the work even better. I’m working on this by thinking the issue through and weighing the pros and cons."

"I would like to be more of an extrovert. I’m a little quiet and a little closer to the introvert side. I would like to change this because I would appear more friendly."

Long Answer

"I wish I was more patient with people. I remember a manager I had a couple of years ago. He was very patient with everyone. Even workers that were not that smart and failed to understand a concept to perform the job. I remember thinking how can this person who can’t understand this concept continue to work here. My manager took a different approach. He was understanding of this worker and explained the concept in a different way. He even explained how to view problems from a different perspective. That helped this worker and in time that worker became a strong contributor. So if I could change one thing about me, I would like to be more patient and understanding. I’m taking the steps to change for the better by remembering the actions of my past manager whenever I’m in a similar situation."

This is a little long, but if you can speak smoothly, it shows off your communication skills. Also, the content of the answer is not that bad. They want a personality problem, and this answer is showing impatience while indicating that you understand difficult concepts easily. It also shows that you are working on correcting the bad behavior.

 

  1. "What does success mean to you?”

There are many things you can say. This type of question doesn’t have a wrong answer. All answers will be correct. So the best answer is how good you can make the answer. A mediocre answer will be something like completing a project on time. You can say this, but add another twist to make the answer a little better. Here is an example.

Short Answers

"To me, success means to have a goal, plan the steps to achieve the goal, implement the plan, and finally achieve the goal."

"Success means to achieve a goal I have set for myself."

"Success means to produce high quality work before the deadline."

"Success to me is knowing that my contributions positively impacted my company."

Long Answer

"Success to me means completing a task and when looking back, thinking I couldn’t have done it better. To succeed is to complete a task or assignment on time in an excellent manner. But that’s only half of it. The results should be good and the people involved should gain a valuable lesson or experience. For example, if it was a group project, and only two people out of four really did the work,

I wouldn’t call that success. If everyone participated and worked together providing a valuable deliverable then it’s a success. So I think both the result and the process should be great to call something a success."

This answer is showing that you believe in delivering great quality work. Moreover, it is implying how much you value team work. If you value teamwork highly, then it is safe to assume that you would make a great team player.

  1. "What does failure mean to you?"

This is quite simple. I don’t see many right answers so this is what I suggest. You can believe in two of the following. One, you believe that failure is not achieving your goal no matter what. Or two, you can believe failure is only when nothing is learned from the failure. I believe in the latter, but you don’t have to agree with me.

Short Answers

"Failure is when I do not reach my goal."

"I think to fail at something is making a mistake and not learning anything from it."

"To me, failure means to have a goal and not do anything about it."

"I think failure is not reaching your potential. If you do not use the resources you have and the resources around you, that’s failure because the work or goal could have been done better."

Long Answer

"I think it’s harder to fail than it is to succeed. The reason is, if you fail in a project, you can learn a valuable lesson from your mistake. Learning from the mistake will allow you to improve future projects, or to simply not repeat them. Just because I believe this, doesn’t mean I believe it’s acceptable to fail at a project, but just in case, I would try to learn everything I can... even when the end result wasn’t that good. So, failure to me means making a mistake and having learned nothing from it."

Nobody wants a failure. So you can feel that answering like this will be risky. However, this is a solid answer that most people agree with. If the person doesn’t like this answer, then you might not want to work for this person. Everyone fails and if you work for someone who doesn’t tolerate failure, then you will be in a difficult situation. Even vice presidents of large corporations will believe that learning from mistakes is a valuable lesson. This answer also states that you will do you best not to fail, but just in case, you want to gain something from your experience.

  1. "Are you an organized person?"

You can think that this question is stupid. Actually, I do. Everyone will say they are organized. Who will admit otherwise? You should know that everyone will say similar things. Take this time to be creative with your answer. You can use these types of questions to leave a strong impression with a creative answer. Or, if you are not creative, then the best way to answer this question is with an example. Using a story is more believable and easier to remember. Feel free to mix in a little humor to make it more memorable.

Short Answers

"I’m a very organized person. I like to know exactly what I’m going to do for the day and the week. So I outline my tasks and organize my work load. By doing so, I can organize my time and work better."

"I believe I’m very organized. I like to organize my work by priority and deadlines. I do this so I can produce the highest quality work in the amount of time I have."

"I think I’m quite organized. I like my documents and papers in a way where I can retrieve them quickly. I also organize my work in a way where it’s easy to see exactly what I’m doing."

"Organization has always come easy to me. I naturally organize things like my desk, time, assignments, and work without thinking about them. This helps me tremendously during times when I’m approaching a deadline."

Long Answer

"I’m actually a very organized person. It’s funny that you mention this because just the other day, my roommate wanted to borrow my suitcase and saw my closet. He made fun of me for organizing my clothes by length and color. I’m like that with everything. It’s just so much easier to manage things. However, I’m not picky and don’t need to have things in a certain way. I just want things to be organized. So yes, I consider myself organized."

This example should only be done if you are confident with your communication abilities. If you appear awkward or if you sound like you are reading this type of answer, it could have a negative effect. Instead, you should make a generic answer if you are uncomfortable with this type of answer.

The Following 2 Users

  1. "In what ways are you organized and disorganized?"

This is another variation to the previous question. This question is a little better because the question wants you to identify an area you are disorganized. Make sure to emphasize the organized portion of the answer. If you are truly an organized person, then it is really tough thinking about an area you are disorganized. So thinking ahead of time will allow you to make a good impression with a solid answer.

Short Answers

"I’m very organized with my time and work, but my desk is a little disorganized."

"Since I work with many files, I like to keep my desk organized. I always have everything in a certain place so I can find things easier. The area I’m disorganized is probably my computer desktop. I usually have so many icons everywhere. I should organize it a little, but I’ve never needed to."

"I organize my schedule the best. I’m used to many meetings so it’s important for me to be organized with my schedule and time. The area I need to improve is probably my file cabinet. I started to sort things alphabetically, but when I’m busy, I start putting things in there. It started getting hard to find things, but this is something I’m going to fix."

Long Answer

"Oh... that’s a good question. Well, I’m organized in almost everything I do. I’m very organized with my schedule and time. I like to work efficiently, and being organized with my time helps me. The area I feel I’m disorganized is probably my desk. I like to work fast and don’t keep my desk area as tidy as some people I know. This however doesn’t prevent me from doing my job well. You know some people can have files and paper all over their desk but some how know exactly where everything is located. I think I’m one of those people. However, if I know I’m having a client or a guest, then I would definitely make things more tidy."

This answer brings a little humor to the question. It lightens the mood and makes a person seem real instead of appearing to be perfect. However, if the job you are applying for requires constant customer interaction, then this answer will not be good. This answer would be better for an office job where not many people will see your desk.

  1. "Do you manage your time well?"

"In what ways do you manage your time well?"

The first question is a little easier. The second question is more difficult because it requires an example. I’m going to give an example for the second question and you should be able to use it for the first

question as well.

Short Answer

"I know I manage my time well because I’m never late to work, and I’ve never missed a deadline."

"I’m good at managing my time. I stay busy both at home and at work and being able to manage my time is necessary for me to do everything that I want to do."

"I manage my time well by planning out what I have to do for the whole week. It keeps me on track and evens helps me to be more efficient."

Long Answer

"Managing my time is one of my strong traits. I prioritize my tasks and this allows me to stay ahead of schedule. Each day I manage my time so I can achieve more than I set out to do. So managing my time in a goal oriented way is what I feel very comfortable doing."

  1. "How do you handle change?"

"Are you good at dealing with change?"

Dealing with change is common in the work place. A simple yes will not be sufficient to impress the interviewer. This is another type of question where everyone will have similar answers. Of course everyone is going to claim being excellent dealing with change. You got to communicate that you are really good at dealing with change. Here are some examples for you.

Short Answers

"I’m good at dealing with change because I’m a quick thinker. If new information makes us change our marketing strategy for example, I’ll be quick to analyze the information and create a plan to make the changes."

"I’ve experienced many changes previously. I handle the situation by quickly coming up to speed on the changes and applying myself to make them a success."

"I’m good at dealing with change because I’m flexible with my work and abilities. I’m not afraid of learning new and difficult things. Whenever I’m faced with a change, I’ll put in extra effort to make the change a smooth transition."

"I handle changes smoothly. Whenever there’s a change of any sort, I analyze the situation and I always try to find ways I can contribute to the change in a positive way."

Long Answer

"I believe dealing with change is a requirement in the workplace. The mission statement can change to introduce a new market segment, or the company might need to change direction. Whatever it is, as a member of this team, I would be expected to do my share by absorbing the new information, analyzing it thoroughly, sharing my ideas, and really being a valued team member. Dealing with change is a necessary trait. I think I’m also good at anticipating change by being attentive and observant."

Overall, this is a good answer. The last statement is a bold statement of being able to anticipate change. If the interviewer is impressed, they might follow up by asking for an example of how you anticipate change. If you use an answer like I provided, make sure you have an example. If you don’t have one, then the answer you gave will be seen as a lie and you probably failed.

 

  1. "How do you make important decisions?"

There are many ways to answer this question, and if you have a reasonable method of making decisions, it will probably be sufficient. One answer I thought of included not being afraid of asking your manager. You can follow up by saying even the best needs mentoring, and you always want to improve. So basically, this could work as an answer, but depending on the job, you might have a better shot with an answer like my example.

Short Answers

"I make important decisions by examining all the details and then weighing the pro’s and con’s for each decision."

"I gather all the information I can find and based on the information, I’ll come to the best decision I can. If I know a coworker was in a similar situation, I wouldn’t hesitate to find out the results to make sure my decision is the best one."

"I believe all decisions should be made by having all the information. If you are missing an important detail, it’s easy to make a bad decision. So I make important decisions by having all of the information."

"Important decisions are made by knowledge through information and wisdom through experience. I’ll gather all the information I can find and then apply my experience while analyzing the information. With this combination, I’m confident I’ll make the correct important decisions."

Long Answer

"I think all decisions are important, and having as much information about the decision is one of the most important aspects. After examining all the facts, I would think about the outcome and consequences of each action and after weighing the pro’s and con’s, I would come to the best decision possible. However, I’m aware that some decisions are not as black and white. In this situation, I would rely on my experience, or even work with my team members to come up with the best decision."

This is a decent answer, but I think you might be able to think of a better one. Feel free to be creative with your answers because those are the answers the interviewer will remember the most.

  1. "Do you work well under pressure?"

In most cases, the best answer to this question is answering yes. Working well under pressure is a good trait to have. However, I think if you answer that you work the same with pressure and without pressure, the interviewer will be more impressed. However, you will need to explain in words why this is better. Here are some of my answers.

Short Answers

"I work well under pressure because I use the pressure to help me work more efficiently."

"I enjoy working under pressure because I believe it helps me grow. In my previous experience, I always worked well during deadlines, and I always learned how to work more efficiently afterwards."

"I work well under pressure because I don’t panic. I maintain self control and work as efficiently as possible. In all my experiences, I did well and I always enjoyed the experience."

"During times of pressure, I try to prioritize and plan as much as I can. After I’m organized, I really just put my head down and work hard in a smart way. I don’t let the pressure affect me. So I believe I work well under pressure."

Long Answers

"To tell you the truth, I think I work the same if there’s pressure or if there’s no pressure. I try and take out negative emotional factors and work hard regardless of down time or busy time. I always prioritize and organize my work, and from there, work efficiently. If the situation involved pressure due to a lack of time, then the only difference in my work would be the extra time I would need to put in to meet the deadline on time. Since I believe my normal work is great work, then I suppose I work well under pressure."

I like this answer because it is different than the standard answer. If you are not comfortable with this answer, then you can use the next one.

"I have a couple of friends who hate working under pressure. I don’t know if it’s odd, but I really enjoy working under pressure. I use the feelings of pressure as a tool to motivate me to work harder and more efficiently. In my last job, I remember we had a project to complete in 4 days where it usually took 10 days. There was a lot of panic by some team members, but I ensured everyone that if we concentrate on the task and work real hard, we can complete the project. It took a lot of overtime, and the last day we were in the office until two AM, but we managed to finish. It was hard work, but I really enjoyed that experience."

You might not have experienced this example before, but what is preventing you from making something up? To tell you the truth, I never experienced it before either. There are some things you shouldn’t lie about because they can find out about it such as your GPA or what school you attended, but a story such as the one I included above cannot be verified by the interviewer. The only thing you have to be careful about is being able to answer follow up questions.

 

Basic Interview Questions II

  1. "Which category do you fall under? A person who anticipates a problem well, or a person who reacts to a problem well?"

This is a tough question because both options look pretty good. My recommendation would be to answer depending on the position you are applying for. For example, if you are applying for a type of analyst or upper management position, then anticipating a problem would be more useful. However, if you are applying to be a nurse for a hospital emergency room, then reacting to a problem well is stronger.

Short Answers

"I think it’s good to be good at both. But in my experience, I realized I react to problems better. Whenever I’m faced with a new problem, I know what steps to take to deal with the problem."

"I believe I’m strong in both, but I try to work more on anticipating problems. In this profession, it’s very important to anticipate a problem and fix it before it becomes a real problem."

"I’m very observant and aware of what’s going on, so I’m stronger at anticipating problems."

"I’m good at dealing with problems, so I’m a person who reacts to a problem well."

Long Answers

"I feel I react to problems well, but I’m much stronger at anticipating them. I’m a type of person that pays attention to detail, inconsistencies, and subtle signs. Basically, I want to find a potential problem and put measures in place to correct it before it happens. It’s interesting to see how the people who deal with problems get rewarded for resolving the issue. What about the people who put the fire out before it even started? So anticipating problems before it happens is what I’ve always done and I believe it’s important in any work environment."

"Being a nurse requires many skills. One of the important traits is to be able to react to problems well. Reacting to a problem well requires the ability for quick thinking, ability to think of all the options available, and maintaining self control in hectic times. In my spare time, I even think about creative problems that might come up. Since a problem can arise at any time and in any form, I try to be as creative as I can and I walk through the situation as if I’m dealing with the problem. So this has helped me to become very good at reacting to problems."

The answer gets stronger with examples, so if you have experienced something that you can explain, feel free to use include it in the answer. Also, if you are unsure about how to say it, remember that you can ask us.

  1. "Are you a risk taker or do you like to stay away from risks?"

This also depends on the position. But in most cases, I believe someone who likes to take risks is a better candidate. If you choose to answer saying you are a risk taker, you should include why and how you take risks.

Short Answers

"I consider myself to be in the middle, but if I were to choose from my past experience, I would think I would call myself a careful risk taker."

"I’m reliable and believe in stability and guarantees. My work will be based on facts without assumptions or guesses, so I tend to stay away from risks."

"I think it’s important to take some risks. I keep the options open and if the reward justifies the risks, I would definitely try. So I’m more of a risk taker."

"I take risks because through planning and working smart, it’s possible to reduce some of the risk. So if there’s a reasonable chance of success, I would take the opportunity."

Long Answer

"I see myself as a risk taker. But before taking the risk, I always evaluate all other options, weigh the pro’s and con’s of success and failure, and after careful consideration, I would definitely take a risk if the rewards were high enough. I view staying away from risks similar to staying away from a gold mine surrounded by dynamite. Of course if you don’t know what triggers the dynamite, it would be unwise to take that risk. But if you study the situation and know the location of all dynamite and the way they are triggered, then the risk is minimized. Some people would not explore the options to reduce the risk, but I would definitely study each situation and take a risk that would improve my personal or company’s situation."

You don’t have to use the dynamite example. You can think of any other example. But I used this to clearly explain what I feel about taking risks. Not only did I choose to be a risk taker, but I also explained how and when I would take risks.

  1. "Why should I hire you?"

I don’t know if this is a common question, but I heard many people use this question. In all the interviews I’ve been through, I never received this question, nor did I ask this question in any interviews I gave. But, there are a lot of people asking this question, so preparing for it is a must. To answer this question, you need to know exactly what they are looking for. With this information, tie it in with your strong traits. This will verify that you are completely qualified for the job. Second and more importantly, you need to stand out more than the other people interviewing for this position. I will give two examples for the long answers, one for a person with a lot of experience, and the other for a recent college graduate.

Short Answers

"I’m a perfect fit for this position. I have the experience and the traits you are looking for. On top of that, I’m a great team player that gets a long with everyone." "I should be hired because I’m efficient, smart, and friendly. I’m great at solving problems and love challenges. Most importantly, I’m dependable and reliable."

"There are two reasons I should be hired. First, my qualifications match your needs perfectly. Second, I’m excited and passionate about this industry and will always give 100%."

"You should hire me because I’m confident and I’ll do the best job. I have a proven track record of success starting from high school until now. I’m responsible and smart.

This position requires someone that will work well without supervision. I know how to manage my time and organize my work well. So, I’m confident I’ll be the best candidate for this position."

Long Answers

"This position is for a quality assurance manager, I’m confident I’m the best person for this job because of my past experience. At ABC Software Company, I was in charge of a team that was responsible for the quality of three different applications. I have intimate knowledge of quality assurance, product support, and even some creative processes that will benefit a quality assurance team. I’ve built a team from scratch and fully understand the product development cycle. Finally, one of my traits is in developing and mentoring junior employees. I believe in transferring knowledge to everyone in the company and investing a little more effort into the people who work for me. So I strongly believe that I’ll be the best candidate due to the combination of my experience, my managerial skills, and my desire to provide growth in employees."

"The reason I applied for this position is because the qualifications matched my strengths perfectly. I’m good at juggling multiple tasks, I’m very detail oriented, and I organize my time very efficiently. But the truth is that many people have these traits. But if I were in your position, I would hire myself because of the passion I have for this industry, and my optimistic personality. My education background and my strengths show that I can do this job. But I want to make more of an impact than just doing my job. I don’t want to blend in with the company, I would rather want my addition to improve it."

The first answer is using experience and skills to convince the interviewer to hire him or her. In addition to talking about past experiences, this example also emphasizes the strong ability to mentor people. The second example is more on the personal level and definitely more creative. Everyone one will claim to have all the good traits. So this candidate says it by saying, "... the truth is that many people have these traits." On top of these traits, this candidate is including passion and excitement. This is very important during interviews. Finally, the last sentence is a good line that the interviewer will remember. It is creative and bold.

  1. Tell me about Q's... / Tell me about a time you made a mistake.

‘Tell me about. ’ type of questions are very popular. It is more effective because it is asking for an answer that comes from experience. If you don’t have a particular experience in one of the questions below, make one up. You should prepare ahead of time because you don’t want to make up a story during the interview. It will be too hard to sound believable. Finally, you should know that some questions will not be asked to certain job types. For example, if you are not in a management position, you probably won’t be asked how you saved the company money. Or if you are not in sales, you won’t be asked about making a great sale.

These types of answers are usually long because it is explaining an experience. If you want the interviewer to understand the significance of your story, they will need to understand it. So all my examples will be a little longer than regular interview questions. Finally, a lot of these are my own experiences. I encourage you to think back to your experience and create one. I’m providing my answers so you can see the structure and learn from my answers.

"Tell me about a time you made a mistake."

The best answer for this question involves learning something from a mistake. If you are having difficulty thinking about a mistake you made that will be an effective answer, try to think of a lesson you learned that improved a good trait. Making a mistake is not good, but since you have to tell them something, you should tell them something that makes you look good. For an example, let’s create a scenario where you learned how to be someone who anticipates problems.

Short Answer

"I was given a project to complete in a week. I understood the project, but I misinterpreted one section. After completing the project, I was told by my manager that it was done incorrectly. I really made a mistake by assuming incorrectly in one of the sections instead of asking for clarification. I learned not to assume through the mistake I made."

Long Answer

"I had a project I was working on, and while I was in the middle of typing up my documentation, my computer started acting weird. It froze for a while and so I rebooted. After 10 minutes, the computer showed a blue screen saying that there were problems and recommended that I reboot the computer again. After another reboot, everything appeared to be ok. I continued my work and finished for the day. I spent two days on this assignment and when I went to retrieve my data the next day to double check my work, my computer wouldn’t start up. A technician came and found that my hard drive malfunctioned. I lost all the data and lost two days of work. I was disappointed and thought I would never trust a computer again, but there was a great lesson to be learned. I had a couple of warnings and I ignored them. From then on, I practiced being someone who can anticipate problems. I now think of potential problems ahead of time and pay attention to details along the way. If I applied this sooner, I would have saved the data on another computer and I wouldn’t have lost a couple days of work. But I can’t say I regret making the mistake because it made me someone who can anticipate problems better."

This is a minor mistake, and you can say it is really the computer’s fault. But this is a good example because I wasn’t really at fault. The computer was. But this example is wording it so it looks like the person’s fault and it explains how a great lesson was learned. In the end, this candidate became a better person through this mistake. Learning from a mistake is probably the key point here, and this example demonstrates that.

  1. "Tell me about a time you made a good decision."

"Tell me about a time you found a solution to a problem."

This is a little easier than thinking about a mistake. You should make sure to include why it was a good decision and the result should be obviously meaningful. I also want to use this as an example of answering multiple questions. I would use this same answer for either of the two questions above. It was a good decision, and I fond a solution to a problem. Preparing for every interview question in the world will be too much work. Think of key experiences and apply them to multiple answers. In the case where it is the same interviewer, then you might be forced to think of a new answer. So it might be good to think of couple of answers.

Short Answer

"During my last project, we ran into a difficult problem. This was high priority so everyone was instructed to find a solution. I started looking for more information on the Internet, I even talked to a different manager on a different team. This helped tremendously and our problem was solved. I made a decision to use every resource I could find, and in the end, it solved the problem."

Long Answer

"In my last position at Microsoft, there was a time period where our group was going to slip reaching our milestone by one day. This was because the day before exiting the third milestone, we found a problem in the program. Since we created a new build with all bug fixes each morning, we had two choices. We could either fix the problem and verify the program the next day after we build again, or we could postpone the problem and fix it in the next milestone. Both options didn’t sound very appealing. I suggested fixing the program now, and perform another build to verify the fix instead of waiting for tomorrow. Many times people are used to following a process, but in this case, I challenged the process of building in the morning and requested another build to verify the last bug fix. In the end, we were able to complete milestone 3 on time and fixed the important problem. This was significant because if we didn’t exit milestone 3, then everyone waiting to start work on the next milestone would have to wait another day. In essence, this saved a days work for more than 30 people."

For this example, I was careful not to use too many technical jargons that might not be understood. I also explained the situation carefully and explained why the decision was a good one. Remember that some of these answers will not work for you. In this case, if you never worked at Microsoft and never experienced this, just follow the steps of stating the problem, explaining the choices, why you made the decision, and finally why it was a good decision.

  1. "Tell me about a time you made a poor decision."

This question is similar to the mistake question. So first, let’s think about what lesson we want to learn. A common mistake is when people make assumptions. I’ll give an example where a poor decision was made due to making a bad assumption. The answer will also include what was learned and how the poor decision was used as a tool to become a better worker.

Short Answer

"When I was doing an audit for a small company, there was a problem with one of the accounts. I tried to contact the company to ask questions, but they were not there. I made the decision to keep looking for the answer. Four hours later, they returned my call and I realized it was a simple typo. I wasted 4 hours of my day. In this case, I was too sensitive about detail. So I learned how not to be so detailed and picky."

Long Answer

"In my first month working at Tiffany’s selling jewelry, I made a poor decision by making an assumption. A person buying an engagement diamond wanted to see some rings. It’s not polite to immediately ask for a price range, so I showed the person a variety of rings. He pointed to a ring that was about twelve thousand dollars. The diamond ring he pointed to was one of the more expensive ones I showed him. Eager to sell him the ring, I explained the quality of the ring, explained our satisfaction guarantee policy to him, and made sure he was comfortable with making a purchase at Tiffany’s. He bought the ring, and I thought I made a great sell. However, it turns out that on my day off, he came in and exchanged the ring for one that was twenty five thousand dollars. It was one of the rings that I didn’t show him. So basically, I made a bad decision on selling him what he first pointed out instead of showing him more options. I assumed that the initial ring he selected was the price range he was looking for. I never made that mistake again and I learned that I shouldn’t assume so much."

This example is geared towards sales, but like I said earlier, make sure to clearly explain the situation, identify the decisions, explain why it was a bad decision, and most importantly what you learned by making a poor decision.

  1. "Tell me about a time you fired someone."

Firing someone is a difficult task. Usually you will not be asked this question unless it is for a management position. You should emphasize a couple of key things when you answer this question. First, you should be very professional about firing someone. Second, you should mention the procedures you took so the action of firing is justified. I’ll give an example for someone who has never fired someone and an example for having fired someone.

Short Answers

"In my last position, I had four people reporting to me. One of my direct reports failed to show up on time, complete assignments, and really didn’t care about the work. I tried to encourage the employee, assign different types of work to him, and even sat down and showed him how to do things. After 2 months of trying, I had to let him go."

"Our company was down sizing and I had to let two people go. It’s easier when a person does a terrible job, but if everyone is doing there job, it’s more difficult. I had to select the bottom two performers and explained why they were being let go."

Long Answers

"During my second year as a manager, I had to fire one of my directs. I can’t say it was a difficult task because not only did he not do his job well, he didn’t want to try. Initially, we put him on probation monitoring his work, we tried to give him different types of work that he might do better at, and we even assigned a mentor to him. However, even through all this, he was a weak performer. I consulted with other management members and we all agreed it was best for the company to let him go. I got together with an HR representative and told him that he no longer has a job here. He wasn’t surprised at all. He just picked up his things and left." "I’ve never had to fire somebody yet. I believe that a manager should mentor and lead all team members to be a solid performer. But I know that there are some people who can’t or won’t perform despite management’s best effort. So in that case, I would have to let someone go in a professional manner following the procedures set by the company."

Both of these are good answers. They mention that a manager should take actions to make the worker better, but sometimes turning something bad to something good is impossible, so the only action is to fire someone. The person with experience outlines the steps taken. For example, the probation, assigning different work, providing a mentor, etc. Then in the end he was fired. The second example shows despite experience, that he or she would fire someone in a professional manner following procedure.

  1. "Tell me about a time you hired someone."

If you hired somebody before, you know you could have hired someone great, or someone bad. If you have both experiences, you can ask if they want to hear a bad hire experience or a good hire experience. Sometimes the question will be, tell me about the time you made a bad hire. In that case, then you don’t have to ask. I’ll give an example of a good hire and a bad hire.

Short Answers

"I found a resume on the Internet that was a perfect match for one of our open positions. I contacted the person and we talked for about 10 minutes. During that call, I explained why our company was a great place to work and the opportunities we offered. After a couple more calls, he agreed to come in for an interview and we made an offer. He became a great employee."

"I received a resume but it didn’t have all our requirements. I initially thought she wasn’t a fit, but after looking over the education background and the previous work experience, I thought this person would have more potential than other candidates. After interviewing her, we extended an offer. She was a quick learner and performed at an exceptional level. Sometimes it’s important to see potential and in this instance, it was a great hire."

Long Answers

"In the last company I worked for, we had a recruiting team. They go through all resumes and submit the ones that would be a good fit for a particular team. I received a resume and after looking it over, I was quite impressed. I called him for a phone interview and after that we scheduled a full interview. He aced almost every question given to him by 5 different interviewers. We made a reasonable and fair offer. He mentioned that he was considering another company. I called him to touch bases with him and reiterated the opportunities, the great environment here, and ultimately that we all looked forward to having him join our team. I tried to make the phone call more personal and warm to show him that our group was a place to be comfortable. He joined our team and became one of our strongest performers. It took a little extra work, but it’s important to take extra steps when you see someone who is going to be great."

"I had one bad experience when hiring someone. I remember I was following procedures and verifying everything I could from past experience, checking communication skills, personality, work ethic,

technical skills, and some tough logic problems. We even had 4 different people interviewing this candidate. Everything looked great. But when the person started, he had a hard time understanding new concepts. I originally thought it was because he was new and had to ramp up on many things, but as months past by, this employee was still unable to work alone. He always had to ask how to do even simple tasks. I remember going through his resume and looking over his background and even thinking about where we missed this flaw in the interview. Using this same interviewing procedure, we hired many great people. But this one turned out a little sour."

The first question is straight forward. This person took it one step farther by making a phone call and encouraging the candidate to join his team. But the second answer is an example of doing everything right, but seeing bad results. You can use something like this, but if you do, you must think of follow up questions such as, "what did you do to this employee? What happened in the long run? Did you end up firing this person?" But I recommend you think of a situation that you personally experienced. Then you can answer all follow up questions easily. But if you never hired anyone before, then simply say that. It shouldn’t hurt unless it is for a recruiting position.

  1. "Tell me about a time you failed to complete an assignment on time."

If you are a good worker, then you probably haven’t failed to complete an assignment on time. But if you have a lot of experience, you might have some situations where external factors caused you to miss a deadline. This is what my example will be about. But if you have an example where you failed to complete an assignment, make sure you give clear reasons why you failed and what you learned from it. Also, if you can’t think of any, then use an example from your university days stating. But if you do, make sure you tell them that so far in your job experience, you completed all assignments on time or ahead of schedule.

Short Answer

"One time, I had a project that was due on Tuesday. On Friday I analyzed our progress and I was ahead of schedule. I didn’t have to work over the weekend to complete the assignment. On Monday, my manager was sick so I had to attend several meetings that took all day. Because of that, I didn’t complete my assignment until Wednesday. Now, I try to finish my assignments a day or half a day early because something unexpected could come up."

Long Answer

"With proper planning and good execution, I think it’s hard to fail at meeting a deadline. But I remember one time in the middle of the project, our clients wanted to change one aspect of the assignment that we already completed. I analyzed the change request and told them that we wouldn’t be able to make the date. I estimated that it will take three additional days. They insisted that we finish on the agreed upon time schedule. I told them we’d try but could not promise anything. Even with hard work and overtime, we missed the due date. We did however, finish one day late. In this situation where I didn’t feel we could reach the deadline, I specifically told them that we couldn’t, I continually sent updates on the progress to keep the clients informed. Since we missed the deadline, they were not too happy, but overall they were satisfied because I effectively communicated the progress regularly."

I like this answer because they want a situation that should make you look bad. Instead, you gave them a scenario where you failed to complete an assignment, but really it wasn’t your fault. In the end, this answer makes you look good because you did everything right from communicating properly, giving them a new time frame, and reaching the goal two days ahead of schedule despite missing the original date by one. But just in case they ask what you could have done better, you can say something like, "I feel I should have been more firm with the three additional days I requested. I like to meet difficult deadlines, but I knew the additional work was too large to finish on time."

  1. "Tell me about a time you found a solution to save the company money."

This question is also for a management level position. If you are not in management, then you probably won’t face this question. But just in case, here are a couple of answers. If you are not in a position to save the company money, then you could think of something small.

Short Answer

"Hmmm... I wasn’t really in any position to save the company money, but I have one small example. When we were a smaller company, we didn’t get a significant corporate discount on our hardware.

After we grew in size, we qualified for the larger discount, but nobody realized that we now met the quota. I pointed this out and we started saving 5% more on our hardware."

Long Answer

"We were outsourcing a portion of our work to a 3rd party company. We had two phases for this project. After the first phase, I was given the task to complete the work because the original worker responsible for this project left our group. I quickly got up to speed on the details of the work. I analyzed the information and realized that one portion of the work given to them could’ve been done by our group because we already had the infrastructure in place. So I only spent half a day to set this up and in turn, we were charged 35% less for the second phase from the first one."

This is a simple story of an experience. It doesn’t include every detail on the type of work that was outsourced, or what I specifically did during the half days of work. If they choose to ask this, then I will be prepared to answer it, but this answer gives enough details to allow the interviewer to understand how you contributed in saving the company money. Also, depending on the field of work, answers will vary. If your job specifically oversees the finance, then it is probably important to think of a much better answer specifically for that position. Think of some scenarios, write them down, and feel free to ask us if the grammar is correct.

  1. "Tell me about a time you aimed too high."

This is another question where you can turn this answer into a good experience. I am going to be using the answer as the one where you failed to complete an assignment on time. This is good practice to use a similar answer by changing only a few sentences to answer another tough interview question. But first, I’ll give an example of a different short answer.

Short Answer

"We had a new project that I was interested in. Even though I was busy, I volunteered to take on the assignment. I had to work so much more. Although I managed to complete the assignment, it really burned me out. I feel I aimed too high and I would have benefited by doing a better job on my current assignments instead of wanting more challenges."

Long Answer

"I believe aiming high is a good practice. Aiming high keeps me focused and forces me to grow by trying to reach high goals I have set for myself. But I know there are times where aiming too high is not good. For example, one time in the middle of the project, our clients wanted to change one aspect of the assignment that we already completed. I analyzed the change request and told them that we will not be able to make the date. I estimated that it will take three additional days. They insisted that we finish on the agreed upon time schedule. I told them we would try but we could not promise anything. Even with hard work and overtime, we missed the due date. We did however, finish one day later. I challenged myself to complete on time, but with the large change request, it was too high of a goal to reach. In this case, I really aimed too high. I should have been more firm telling them that we will need a few more days."

This is a similar experience we already used, but you changed the beginning and the end to tailor it to this question. Remember that you can use one answer for multiple questions. This answer should make you look good instead of looking like you made a terrible mistake.

  1. "Tell me about a time you aimed too low."

I have never been in sales, but the example answer I want to give is an example of answering the question while displaying good traits. Remember to be clear when explaining your experience and don’t assume that they will understand everything. You should explain it step by step.

Short Answer

"There was a new project that I was interested in. Because I had other responsibilities, I didn’t volunteer. I wasn’t too busy, but I was worried I wouldn’t complete the assignment on time. I realized I missed a wonderful opportunity because I aimed too low."

Long Answer

"When I was selling cell phones for Verizon Wireless, I had a great month where I reached the quota in just two weeks. My goal is to always break quota by more than 10 percent, and this month, I new it was going to be easy. I scheduled to take a week off to relax, and at the end of the month I surpassed the quota by 31%. I had an opportunity to break the location’s record, but I didn’t jump on the opportunity.

I was basically thinking that having achieved my original goal of 10% was sufficient. But I think when opportunities arise, I should be flexible and willing to change my goal. I aimed too low and I missed a rare opportunity."

This is not a bad mistake. You can say you were burned out, or needed to take some time off, or wanted to rejuvenate yourself. This answer doesn’t show a failure, but shows a great success. In this example, aiming too low resulted in great numbers and great results at the end of the month, so there is no harm done. In the end you are indicating that you could have done even better, that you are willing to re­evaluate your goals, and that you are now able to see and jump on opportunities.

  1. "Tell me about a time you made a great sale."

This is similar to the question, "what does it mean to make a great sale?" You can change the words a little and use the answer for both questions. The key to this answer is explaining what it means to make a great sale, and then giving a good example of a great sale that you made.

Short Answer

"I had a customer come in that was a little rude. He had many questions and cut me off very frequently. I stayed patient and explained everything to his satisfaction. He ended up representing a medium sized business that required a large order. I feel this was a great sale because I treated this customer with respect and patience."

Long Answer

"Making a great sale can be measured by how much the company made, but I think making a great sale is how satisfied the customer is. A satisfied customer will return and continue to be a valued customer, so it’s important to make sure that the customer is satisfied. One day, a customer was debating on two different types of watches. One was $1200 and the other was $400. This was a huge difference. I believe I could have sold him the $1200 watch, but instead, I laid out all the pro’s and con’s for him, and asked him questions to find out the purpose of the watch, if it was for casual wear or formal wear, and eventually helped him realize exactly what he was looking for. He ended up buying the $400 watch. Some people might think that was not a great sale, but I felt as a salesman and a person representing the company that I did a great job in satisfying this customer. In the next couple of years while I was working there, he came and bought many more items and had other friends come in to buy more products. I can confidently say that the $800 in missed sale resulted in thousands more for the company."

This example has several key points. First, this answer is telling the interviewer what you believe is a great sale. Second, it is giving a good example. Finally, it is showing a good sign of an employee by saying, "a person representing the company." All salesman or someone who works with customers is representing their company in some way. Saying this casually in an example is definitely powerful.

  1. "Tell me about a time you went over budget."

If you go over budget, it is a bad sign. It can mean you are not organized, do not plan well, or are not good with finance. So when you think of an answer, make sure you justify it with a good reason. Here is an example of what I am talking about.

Short Answer

"During our marketing campaign, we realized how many customers we were gaining through the radio advertisements. Although we didn’t have budget for more radio advertisement, I still made the decision to place our ad on three more stations. We increased sales by 25% for that month, but I ended up going over budget by 5%."

Long Answer "There was a project that had a strict 4 month deadline. I didn’t have enough employees to complete the task, so I had to hire temporary workers. I was given a budget to either hire three extra heads for four months or to hire four extra heads for three months. Because of the importance of the project and the strict deadline, I chose to hire 4 temporary workers for 3 months to give us a time cushion at the end. We had a couple of unexpected obstacles and it turned out that we needed the temporary workers for another two weeks. We completed the project on time and everything turned out well, but in this instance, I went over budget by 5%. Due to the importance of this project, I didn’t want to risk slipping the date. Even though everyone was congratulating me on this accomplishment, I feel I could have done better if I calculated a cushion for unexpected obstacles."

This answer is admitting to going over budget, but the reason was good enough. The answer indicates that by saying how everyone was happy and making sure to say how important the project was. In the end you say you learned something. But you can change this answer a little. If you want to be more clear on the importance of the project, you can say a monetary value, like it was a two million dollar deal, and going over budget by $10,000 was acceptable by upper management.

 

 

 

School Related Interview Questions

  1. ”What extracurricular activities were you involved in?”

If you don’t have any work experience, then a company wants to know what extra activities you did in school to see if you are active. It is best to list a couple of things describing what the group is and what role you had in the group. If you were not a part of any group, it might be ok to make something up. It is hard to verify this so they will not find out. But it could back fire, if the interviewer happened to be in the same group at the same university.

Short Answers

"I was involved in our school newspaper. I was one of the writers for three years.”

"I was very active in our university politics. In my senior year, I was the vice president of the University."

"Besides studying, I played baseball for our school. I really like to study and to stay physically active."

"I was involved with a group that helped awareness of environmental problems such as pollution. I was on a team that educated people about driving alternatives such as buses and carpooling."

Long Answer

"I was very active in the university magazine committee. I was a member of that group for four years. I helped write articles about events occurring in school. In my senior year, I was the editor and did less writing and more managing in regards to the magazine structure, what contents to add, and distributing work among the junior members of the group. I really enjoyed my experience there and learned about working closely together as a group to deliver a quality magazine."

If you don’t have work experience, then you will need to say something to show them that you learned some valuable lessons such as team work. I suggest you to reflect on what you did during school and create a list of what you learned.

  1. "Why did you choose your major?"

"Why did you choose to major in History?"

If you are a computer science major interviewing for a computer position, then they will not ask you this question. But if you are an English Literature major and interview for a computer position, then they might want to know why you chose to major in English Literature. To create an answer for English Literature, you can say things learning to be a better communicator, having better reading comprehension, and say how skills learned from English Literature can be applied towards many fields. But something like History is different. Unless you are going to be a Historian, it’s hard to justify how your major is going to help you in your job.

Short Answers

"I majored in History because I enjoyed learning about the past. I always try to apply my history knowledge in many things I do. This knowledge allowed me to study many different experiences."

"I majored in English because it was a major that would make me more skilled in reading, writing, and communicating. I believe English is a tool that is used everywhere, so I thought it was the best major for me."

"I majored in Psychology because I was interested in seeing how the mind works. I also found it useful because it helped me to work with people better by understanding differences in everyone."

"I majored in Biology because I initially wanted to go to med school. Although I decided not to go to med school, I still wanted to complete my bachelor’s degree."

Long Answer

"I majored in History because I always had a strong interest in historical facts. I grew up very close to history and chose this major because I really enjoyed the subject. I planned on becoming a high school history teacher or even a professor, but then I started to get into computers. It’s totally different from history but it really fascinated me. Now, instead of looking in the past, I’m always looking into the future through all the technological changes."

It doesn’t connect the major to the job but at least it gives an explanation. It’s not bad to say you majored in something because you liked the subject. The only bad answer is to say you didn’t know what else to do and you couldn’t get into a better department.

  1. "If you redo college again, what would you major in?"

I already explained this a little in another question about restarting your career. You can use the same answer here if you want, but I will give one more example of not changing your major in the long answer section.

Short Answers

"I didn’t realize I was so interested in computers until I graduated college. So if I could select a different major, I would major in Computer Science."

"I liked the fact I completed my degree in English. But if I could redo college again, I would like to double major in English and Business."

"I would liked to have majored in Engineering. I have a strong interest in hardware so I believe Engineering would have helped."

"I would choose to major in Marketing in the Business School. I really enjoy this type of work and having more background would have helped me to excel more."

Long Answer "If I were to redo college again, I don’t think I would change my major. I liked the fact that I majored in Business and I believe it will help me with my career. I’m pretty good with the computer, but I would like to have taken more computer classes. Because technology is growing so quickly, I think I would have benefited from having a deeper understanding in computers."

This answer demonstrates a good choice in the beginning. I included the portion about computers because they want to see something you would have done differently. And making the comment about computers shows the interviewer your understanding about technology to some degree. But don’t say this answer without first stating that you are pretty good with the computer.

  1. "What course did you like the most?"

"What was your favorite subject?"

When you answer this question, use a subject that helped you become a better person or a better worker. Although this question is asking for you opinion and there is no wrong answer, you should take advantage of this question by showing your strengths.

Short Answers

"I really enjoyed an English writing class I took. This class taught me to write more clearly and concisely."

"My favorite subject was Physics. It really helped my logic abilities and I use this knowledge to solve problems in a variety of ways."

"There was a speech class I took that I really enjoyed. It helped me to speak in groups better and I learned to speak professionally in front of an audience."

"My favorite subject was applied science. I really enjoyed learning different ways of applying science into ordinary things."

Long Answer

"I really enjoyed majoring in electrical engineering and it really helped me to prepare for my career, but the class I enjoyed the most is probably a couple of psychology classes I took. Although it didn’t help me in any technical way, I learned a little bit about human behavior and learned how the brain works. I started to understand the reasons for my strengths and weakness instead of just knowing them. Also, it helped me to understand people who are different than me."

This is a simple answer but a very good one. An engineer is mostly technical and they might lack skills in human interaction. So an engineer saying their favorite course was psychology demonstrates that this person has both technical skills and the ability to work with others better. It lists several good examples such as understanding both strengths and weakness along with understanding different people.

  1. "What course did you like the least?"

"What course did you struggle in the most?"

This is an easier answer because you don’t have to show off your strength here. All you have to do is make sure you don’t pick a subject that relates to your job. It is also safer to pick something that most people do not enjoy. Finally, picking something that you are not good at is acceptable if it is not a skill required on the job. My long example will be about a drama class.

Short Answers

"I didn’t enjoy history that much. It wasn’t that difficult, but it didn’t allow me to think creatively.

Most of the classes I took were about memorizing dates and facts. So history is my least favorite subject."

"I struggled in a music class the most. I really enjoy listening to music so I tried to learn a little about it. But it was a disaster. My tone was off and I couldn’t tell if something was flat or not."

"My least favorite class was probably poetry. During that course I struggled writing a real poem. I realized I am not a poet."

"I disliked my geography class. It wasn’t difficult, but I simply didn’t find it very interesting."

Long Answer

"For me, I had a tough time in my drama class. I didn’t realize that I was a terrible actor. I didn’t think it would be that hard, but week after week, my instructor would point out problem after problem. He gave me a B, but I think it was because of my effort, not because of my abilities. I say this because when I saw myself on video, oh my gosh, it was terrible."

You are putting yourself down a lot here, but in this example it is actually good. Interviewers are worried that a person who can act well will be able to lie about many things during the interview. A person without acting skills will not be able to hide automatic body gestures that the interviewer is looking at. Also, this answer is good because it shows that this person never gives up and puts in a lot of effort.

  1. "How will your performance in your worst class affect your performance on this job?"

This question is another opportunity to show many good traits. You can display traits such as endurance, effort, and willingness to work on things you don’t like. This is very important because during your career, you will have to do many boring things. This long answer will display that you are a person that will do good at any task.

Short Answers

"No matter if I liked the class or not, I always tried my hardest. As a result, the lowest grade I ever received was a B. So I’m confident that I’ll be good at any task."

"I had one class where I really struggled. I asked more questions and studied more. As a result, I did very well. So even if I’m struggling, I feel I can find ways to do a good job by putting in more effort."

"My performance in my worst class will positively impact my performance on this job. I struggled with a logic class, but I studied harder, researched more information, and I never gave up."

Long Answers

"I remember I did terrible in my astrology class. I didn’t have much interest in the subject and I really didn’t know that I would struggle in it. I thought about just doing enough to make it through, but I decided that I was going to put some effort into it. I continually asked questions and studied more for this class than I did in others. I got a B for all my effort, but at least I didn’t give up and I kept pushing forward. So now I know that whether I like a project or not, I’ll do the best I can because it’s my responsibility."

This answer shows maturity and the interviewer should like it.

  1. "How would your best friend describe you?"

This answer can be short. Use key words that show how you are a good fit for this position. If it if a salesperson, mention things like, an easy person to talk, good personality, and dependable as the traits. But if it is for a manager position, then you can use different words like organized, helpful, considerate, and smart. So it all depends on the position. Most people will be honest and say what the best friend will actually say, but it is more effective to choose the words so it relates to the job. Here are some examples.

"Oh, let’s see... I think my best friend would describe me as honest, detailed, and very organized."

"I think my best friend would say that I’m very responsible. Whenever our group of friends had to coordinate an activity, they always relied on me."

"My best friend would probably say that I’m warm, friendly, and understanding."

It doesn’t have to be long, but don’t blurt out the answer without thinking. Then it makes it appear as you are thinking about it instead of saying an answer you already prepared.

  1. "How would your professor describe you?"

Same thing here, but you can’t choose any words. You have to choose one that relates to school work. Select words that are general and that applies to most types of jobs.

"I think my professor would describe me as a great team member and consistent in my school work."

This is good because school has group projects. It shows team work experience and it also mentions consistency.

"My professor told me one time that I was like a fireball. I always had a good attitude that positively affected other students in group activities."

"My professor always told me that I was very creative. He liked my papers because it showed that I really thought about the problem and tackled it in a different way."

  1. "How would your mother describe you?"

You can use more personal words here because your mother knows you in a different way.

"I think my mother would say I’m very friendly because I had a lot of friends and that I’m very focused because I always finish what I start."

This answer is showing two different types of characteristics. One is more personal and one is a good work trait. It also shows reasons by saying because... Overall, these types of questions are not that significant and a short answer that is good should be fine.

"Since I was the oldest out of three, I think my mother would describe me as responsible and someone who is looked to for answers."

"My mother told me I was always smart. When I was younger, she was surprised to see A’s in my report card. After awhile, she would be surprised when I didn’t receive an A."

  1. "Why are you applying for a job that you didn’t major in?"

"Why didn’t you pursue a career in your major?"

In the United States the statistics for a person changing career paths is very high. It’s something like an average person will change careers five times. Changing jobs is one thing, but completely changing careers is a big move. So this question is not that significant. If everyone worked in the industry as their major, then this question is more important, but because everyone changes jobs frequently, it’s no big deal. You just have to use this opportunity to show them how much you like the current industry you are in.

Short Answers

"I majored in English because I liked to write. Because I didn’t know exactly what I wanted to do, I majored in something I was very interested in. After working for a year on the marketing team, I realized that this is what I want to be doing."

"I majored in History, but during my senior year, I had an opportunity to work at an accounting firm. After seeing first hand at the work they were doing, I really wanted to become an accountant."

"I was planning on going to Dental School so I majored in Biology. After working with computers, I realized how interesting and challenging it was. So I studied computers on the side because I wanted a career working with computers."

Long Answer

"I enjoyed majoring in psychology, but I didn’t want to become a psychologist. I just found the subject to be very interesting. It also helped me to understand a wide variety of things. For my career, I wanted to be doing something I was good at and what I enjoyed doing. I had an opportunity to work at a smaller logistics company as an administrative assistant. During that time period they were short handed and I actually got to do some planning and organizing for one of the smaller clients. I didn’t lead anything, but I realized how much I enjoyed the work. Ever since then, I’ve been studying up on planning, logistics, and business."

This example does three things. It explains why this person is not going into a field related to their major, it is explaining why this person is going into logistics, and finally it is showing passion for the industry and a desire to learn. Since you are probably competing against people who majored in logistics, you need to make an impression with your answer. So you should definitely show enthusiasm here.

  1. "During college, how did you spend your summer vacations?"

The best answer is to have spent your summer productively such as working as an intern. Even if you did only one intern, the interviewer will like that. The worst answer is to say you didn’t do anything. Or say you worked in the supermarket to get some money so you can party at night. So think of something productive, and if you don’t have an intern experience, you can say that you spent your summer learning something new.

"My last two summers of college, I did an intern for a consulting firm. I gained experience working on office solutions for large companies."

"I have a strong interest in traveling, so I used my summer to travel. I went to Europe, Australia, Brazil, and China."

"Every summer, I took extra English classes. I also took some drawing classes because it’s one of my hobbies. So I spent my summers learning more things."

"My first two summers, I had to work to save money for tuition. But after saving enough money, I had a free summer. I actually ended up taking some computer classes to prepare myself for the business world. These days it’s a requirement to know computers, so I prepared for that."

Although I said don’t mention useless work, it is ok if it is for tuition. It shows financial responsibility. Finally, taking some computer classes for the summer is a great way to prepare for work life and it was a summer well spent. Make sure you have an answer that shows productivity.

  1. "What did you learn from your internship?"

If you worked as an intern, your resume will say it. Your resume should also include a list of what you learned during your internship. You can answer this question repeating what was on the resume, but using full sentence and with more enthusiasm.

"In my final summer vacation, I had the opportunity to work as an intern for a public accounting firm.

It was only for 3 months, but I learned a lot about performing quarterly tax services for small and medium size companies. I also learned to deal with time pressure and learned how to prioritize work to be more efficient. It was a great experience that I know will help me when I start my career."

  1. "Did you do any internships?"

You should be asked this question if your resume doesn’t have any internship experience, or if they didn’t look at your resume. If you do have internship experience, then you can answer, that you do and say the same answer as the one provided with the question, what did you learn from your internship. But if you don’t, you can simply answer that you didn’t do any internship but give a good excuse.

"Yes. I did two internships. The first internship was for Johnson and Johnson. I worked in the distribution team, and my second internship was for Starbucks. At Starbucks, I had the opportunity to work on overseas venture."

"I did one internship for IBM. I was on the development team creating applications for business solutions."

"I love to travel and I realized that when I start my career, I won’t be able to travel for long durations. So I used my summers to travel a lot. I spent one summer in Europe for 2 months. I spent another summer traveling between China and some South East Asian countries, and finally, I took a road trip through the United States."

Traveling is not a bad answer. It is not as good as doing an internship, but definitely better than nothing. It is definitely not a wasted summer. Also, if the internship was useless and generic, then the interviewer will not remember this answer as a good answer. So it didn’t do any good. In this case, traveling could be better because the example I gave is significant and interesting. Something different always stands out more.

  1. "If you could learn something such as a new skill, what would it be?"

"What’s the next thing you want to learn?"

This is another type of question that has no wrong or right answer. That means you need to make your answer a little more creative so it stands out.

Short Answers

"I would love to learn more about auditing. As a tax accountant, I primarily work on tax. But I like all aspects of accounting and I think auditing would be very interesting."

"The next thing I want to learn is how to make web pages. I think this skill can be used anywhere. If I want a personal web site, I would make it myself. And if my group at work needed an internal web site to organize activities, I would be able to make one."

"I want to learn the different ways to market globally. In my marketing team, I learned everything about marketing on a local level, but I would really love to learn about marketing to different countries."

Long Answer

"I use the computer on a daily basis and know how to use everything I need to be good at my job. But sometimes something goes wrong with the computer for no reason at all. Because I’m not a computer engineer, I have no idea what’s going on. Basically, I have to wait for a technician to fix it. During these times, I want to kick the computer out of frustration. Mostly, it ends up being a problem I could have fixed if I new the details of how a computer works. So even though it’s not in my job description, I want to know how to fix computers at a basic level."

I heard from many people who don’t know computers that well that they get frustrated with them. So wanting to kick the computer is understandable and it is a little humorous. Wanting to learn a little more about the computer is always good and it would definitely help out with future work by not having to wait for a technician.

Work Related Interview Questions I

  1. "If you could start your career over again, what would you do differently?"

This depends on several factors. If your university major is different than your career choice, then you could answer that you would choose a different major to prepare you for your choice in career. Or if you started at a small company and didn’t have many opportunities, you can say that you would have started at a larger company. This is not a significant question so a regular answer should suffice.

Short Answers

"I started my career at a small company. I feel I would have benefited more if I started at a larger company. A large company usually provides training that I didn’t receive, so I would like to have started my career in a larger company."

"I didn’t know how much I liked working with computers until I finished college. If I had known earlier, I would have liked to have worked with computers earlier in my career."

Long Answer

"Well, I majored in chemistry and now I’m working in the marketing department for a telecommunications company. I had a lot to learn in the beginning, but I quickly learned what I needed to know to be an effective member of the marketing team. However, I always felt that if I majored in business or marketing, I would have started off with a better foundation. I’m great at what I do, but if I could start over again, I would probably choose to have majored in business administration."

This is an acceptable answer because the answer doesn’t display any problems in the work history. Many people change careers or go into a field that is unrelated to their major. This is common, so answering this question using this answer is common. If you don’t want to use this common answer, then thinking about a scenario early in your work career that you would have done differently might be more effective.

  1. "During your performance reviews, what criticism do you hear the most?"

This question is primarily for people with work experience. If you are fresh out of college, then you will not be asked this question. The answer to this question should not disclose any real faults. Instead, try to think of something that doesn’t sound too bad. Here is what I hear at my reviews and this is how I would answer this question.

Short Answers "I heard that I need to be proactive. I always perform at an exceptional level, but I didn’t volunteer for additional work. I wasn’t accustomed to it so I’m glad that I received this criticism. I now practice keeping an eye out for additional projects I can take on."

"During my review, my manager told me to voice my opinions more frequently. He always liked my suggestions when I told him, but in group meetings, I usually let my manager speak. Now, I feel more confident that I can suggest my ideas in groups."

"My manager told me that I should send more updates. He told me I did my projects well, and that I was never late, but he would like more updates so he can report to his manager."

Long Answer

"I actually like to receive criticism because it gives me information on how to improve. But the most common criticism I hear is hard to correct because I disagree with the comment. I’m told that I should be more visible. I’m told that I do great work and I do a lot of extra work, but in a large organization, it’s important to visibly stand out. I’m not a person who likes to be secluded in the office. I like to go out and collaborate, I like to work with people, and I email my co-workers with valuable information that will help with their job, so I can’t say I agree, but I always try to be more visible."

This criticism is actually a common comment used by managers if they can’t give you a good review score but have nothing bad to say about you. In large organizations, you are measured against your peers. That means if you do well, you might get a bad review score because everyone did better. Likewise, if you are just mediocre and everyone else is terrible, you will get a good review score. Because of this system, I’m regularly told to be more visible. So when I answer this question, I make sure to back up my disagreement with examples of being visible.

  1. "Tell me about your last three positions?"

This type of question is generally asked by lazy interviewers who want to hear you talk for a while. A better question would be to separate the three positions and ask them one by one. But some people will ask this question, so you should definitely prepare for it. You can use this as your advantage. If you don’t have many good things to say about your second position, you can briefly comment on it and spend more time talking about the other two positions. I’ll give an example in the long answer, but here are some short answers first.

Short Answers

"I’ve only had one position. In my last position, I worked as a marketing analyst for South American markets. I worked closely with partners in Chile and Argentina."

"I’ve only held two different positions. In my first job, I was a lab manager for ABC Software company. I monitored 50 computers and performed diagnostics regularly. In my last position, I was a network engineer fixing network problems and trouble shooting bottlenecks."

"I worked as a translator for the King County court house. Afterwards, I worked as a translator for hospitals. My last position was translating help documents for a software company."

Long Answer

"The first position I held was working at Radio Shack as a salesman. I learned a great deal about retail stores, about sales and working with customers, and became more independent. I thought I learned a great deal and enjoyed my work, but I wanted to experience different types of work. So I started working for Verizon. I had an office job and did a variety of different tasks such as planning, data entry, and organizing projects. I learned a little about the office setting, but I wanted to get back into sales. So I was given an opportunity to sell cell phones for Verizon at a retail store. I used my past sales experience and worked hard becoming one of the top sales person three years in a row. I’ve been there ever since."

I haven’t worked at three different positions, so I just made one up. The question is pretty general, so the answer is pretty general. It does emphasize sales skill and coming back to the type of work that this person enjoys. But you should think of something that is related to the position you are interviewing for. Only thing you should be concerned about it clearly explaining your past three positions, what you learned there, and if you did something notable, include that as well.

  1. "Tell me about your last position? What did you do and how did you do it? Include the people you worked for and the people you worked with."

This question is a little better than asking about the last three positions. It is more direct and focuses on getting more information about the last position. You might not get this question with so much detail. It might just be, "Tell me about your last position." But you can use the other questions as a guide when answering this question. You should mention what you did, how you did it, how you work in a team, what you learned, how well you did your job, etc.

Short Answers

"I was a staff auditor for a small accounting firm. I performed audits for small to medium size businesses. This involved meeting the clients and retrieving data required to complete the audit. I worked closely with my supervisor that presented my findings of the audit to the clients."

"I worked for a large insurance company as an agent. I made sales to new customers and provided customer service to existing customers. I worked with three other people in my group and we helped each other by sharing ideas and experiences."

"I was a program manager for a manufacturing company. I was in charge of cost analysis concerning different quantities of manufacturing. I also worked on planning the procedure for the next deliverables."

Long Answer

"In my last position, I was a senior auditor. My duties included auditing governmental businesses and Native American tribes. For all the audits I was conducting, I was the in charge auditor overseeing the audits of other team members and doing a portion of the audit myself. I have experience in conducting

an audit from beginning to end without supervision and I worked with controllers and senior accountants on a regular basis. Along with working with experienced and knowledgeable client’s, I also had to work with junior level accountants that didn’t know all the details of auditing. I was clear and concise in asking for what I needed. In the last year I was working as the senior auditor, I planned and organized each visit to our client’s site. I regularly trained and managed new members of our team and I was the go to person for technical auditing questions."

The question wanted detail so the answer has to be a little long detailing some of the highlights of the last job. I included the type of people I worked for, the people I work with, the job description, and included that I was a great team member and a leader at the last position. Most of you will not be in the accounting field, so you can’t use this example. But you should follow the steps of being detailed and showing off your strengths.

  1. "What is your management philosophy?"

This is another question only for managers and above. You can make this short or long, but in the least it should be an answer that stands out. Think of a guideline that you follow as a manager that you think is a good philosophy to follow.

Short Answers

"I think management should provide guidance, direction, leadership, and finally set an example to subordinates."

"My management philosophy is to provide an environment that leads to productive employees. I achieve this through conflict management, keeping the morale high, providing encouragement to low performers, and also rewarding the strong performers."

"I believe in setting an example. My favorite managers in the past were the ones that worked smart and efficiently. I learned a great deal and found that leading by example is a strong way to influence directs to work diligently."

Long Answer

"Before I was in management, I had many types of managers. I learned a lot from observing their management styles. I also learned a lot from the bad managers I had. I had a manger who was never there, another that didn’t care, and another that had a phrase similar to, ‘do as I say, not as I do.’ So the traits I acquired are from my good managers such as working smart instead of working long, but the philosophy I always think about is from my bad managers. So I believe I should lead by example, provide guidance and growth by giving important feedback, and to be accessible to everyone."

If you want a shorter answer that is to the point, you can consider this one.

"I believe management should provide guidance for employees to do their job well. This includes several meanings. First, it means management should provide challenging tasks related to the job that gives employees experience. This also stretches their abilities and brings growth. Also, by guiding employees to do their job well, it benefits the company by having productive employees."

Questions that are related to what you think should differ person to person. So think what your management philosophy is and write it down. Put more thought into it and then you will be able to explain exactly what you mean. If you have no idea, then consider what I wrote down in my two examples above.

  1. ”What was your favorite job?”

I have never been asked this question, but I know some people who ran into it. That means you should at least give it a little thought so you can think of a good answer ahead of time. The best way to answer this question is to select a job that is most similar to the job that you are applying for. For example, if a person who is applying to be a financial analyst says their favorite job was being a salesman, then the answer is basically useless and not effective at all. Rather, you should say that you like your last marketing job because you have passion for it and you really enjoy it. Many people fail interviews based on lack of enthusiasm. So make sure you show them that you love the job you are applying for.

"My favorite job was working as a financial analyst. I wanted to pursue other areas of finance so I accepted a position as a financial consultant. After a while, I realized how much I enjoyed my work as a financial analyst so I’m looking for a financial analyst position."

"The last position I held was my favorite job. I really enjoy all aspects of accounting and auditing. However, I don’t want to limit myself to just governmental accounting so I want a position where I can be doing similar type of work but in a larger setting."

"My favorite job was the last position I held in the marketing department. That’s why I’m applying for this job. It’s similar to my last position and I really enjoyed it. Even though I really like my job, I want to experience the same work for a larger company. That’s the primary reason for wanting to leave my current job."

This answer is brief but effective. It states that this person loves marketing. The second part of the answer is basically answering a question before it is asked. If you love your job, why are you leaving? You can answer this in several ways, but my example is using the excuse of wanting to work for a larger company because it shows that I want to take the next step in my career. It shows that I want to grow and that I want to go to bigger and better opportunities. Basically, it is showing a little ambition without saying it directly.

  1. "Tell me about the best manager you ever had."

This question is primarily used to see what you value in a manager. The best way to answer this question is to explain a little bit about the manager and list the things you respect. Also include that you learned how to become a good manager through your experience with your good manager.

Short Answers

"My favorite manager was a person with a lot of knowledge. She stood her ground firmly and knew the best process to take by analyzing all the information."

"My favorite manager was very trusting and easy to approach. I grew in many ways under this manager and I valued his method of dealing with directs. I believe in growing employees and this manager did a great job."

"I had a manager that worked efficiently. Instead of bossing everyone around, he set an example of hard work through his actions. I respected that trait and learned to be more like him by working smarter."

Long Answer

"The best manager I had was during my first year at Microsoft. Since then, I have been under many different managers, but nobody matched up to his level. I respected him the most because of two reasons. He spent a great deal of time mentoring me and teaching me many work related things. I became a great employee because of him. And second, he produced the greatest amount of quality work among all the other managers. I always wondered how he could spend so much time with me and still find ways to out perform other managers. But that is where I learned how to work smart and efficiently. He showed me how to be the best employee through his action and through the individual lessons he gave me. I was so happy to have had a great manager early in my career."

This is an easy answer for me because I was truly amazed at my first manager. I made sure to explain why he was the best manager and what I learned from him. Another reason why it is important to be able to answer this question is because most great employees were taught by a great manager.

  1. "Tell me about the worst manager you ever had."

Just like learning from a good manager, you should learn from bad managers as well. When you tell the reason why your manager was bad, make sure to include that you learned not to be like that.

Short Answers

"In my last position, I had a manager who didn’t like to give instructions. I managed to figure a lot of it out, but I would have saved a lot of time if my manager gave a simple 5 minute overview on the project."

"I had one manager that was very disorganized. Whenever I ask a question, he would look around his desk for a couple minutes looking for information to give to me. I like to be organized so this trait really bothered me."

"One manager didn’t like talking to people. He always had his office door closed and whenever anyone asked a question, he seemed disturbed. He was very intelligent and produced a great deal of work, but as a manager, I believe you should be approachable by your directs."

Long Answer

"The worst manager I had was when I was working at a database company. I didn’t like my manager because he was never available. When ever he was given an assignment, he always delegated the work without explaining the details. We were told to figure it out. I believe that you can learn from figuring some things out by ourselves, but it was obvious that this wasn’t his intention. But the worst thing about it was that I didn’t know that he was bad until I changed to a different manager. He kept feeding us false hope saying we are close to being promoted. Basically it was a way to keep us motivated to work extra hard. Sure it worked for a while, but I didn’t gain anything else out of it except what not to be as a manager."

This is a pretty easy answer that just explains the behavior of a bad manager. If you haven’t had many managers, then it might be difficult to think of one. But you should definitely think of an answer even if you have to bend the truth a little. Although my example was ordinary, you can make a better answer by listing out what you learned through your bad manager.

 

 

 

  1. ”What could you have done to improve your relationship with a manager you didn’t like?”

This question could be a follow up to the question about having a bad manager. In my case, I didn’t know he was a bad manager until I switched managers. But here is a generic answer that shows professionalism.

Short Answers

"If I communicated my problems earlier, I feel we both would have benefited. I waited several months before approaching my manager, and after our talk, our relationship got much better. So I could have improved my relationship by talking about problems sooner than later."

"I feel I should be more understanding of different work styles. I didn’t like my manager not communicating enough, but that didn’t mean we couldn’t approach him. So I’m learning to work seamlessly with different types of people."

"One of my managers gave too much criticism. I value criticism, but hearing something negative every other day was difficult. I think I could have communicated how the criticism affected me in order to improve our relationship."

Long Answer

"I had a manager in the past I didn’t like that much, but I couldn’t say he was a bad manager. Our personalities conflicted and we had some arguments. This affected my performance and willingness to work in the beginning, but I asked myself this same question. I thought I should try to get along with my manager despite my personal feelings. I set them aside and maintained a professional relationship. Taking this approach really helped. Because I was willing to look past minor differences, our work relationship got stronger and I performed at a higher level."

This answer shows that this person took proper actions before it was too late. It shows that this candidate has the ability to work with managers and team members despite personal differences or feelings of dislike. When you think of your own answer, make sure you answer this question showing that you dealt with this problem before and that you overcame the situation.

  1. "What were the most memorable accomplishments in your last position?"

"What were the most memorable accomplishments in your last career?"

Both of these questions can be answered with the same question. If you do not have much experience, it might be hard to think of a good answer. Also, if your previous job was very simple or followed a regular routine, then a memorable accomplishment might be hard to think about. So take a lot of time to think of anything. Because answering this question with nothing to say is basically the only wrong answer. Here are some ideas. Did you save the company money? Did you create a new process and put it into place? Did you break a sales record? Did you meet a difficult deadline? You can use all of these types of experience for this answer.

Short Answers "I remember the day I completed an audit from beginning to end all by myself. Since I was an entry level auditor, this accomplishment really felt good because it was my first major step."

"One day our director came out of his office asking who wrote up the documentation for ABC firm. I didn’t know if he was upset or impressed. I said I did it and he basically said, great job and went back to his office. This was memorable because the director never did this before."

"The most memorable accomplishment I had as a sales associate for a software company was closing a deal worth $17 million. This was the second largest order our company ever had and it felt like hitting a grand slam."

Long Answer

"My last position was selling copy machines. I had one month where I broke the sales record for a given month. I think that was a great accomplishment. However, throughout the calendar year, I exceeded the average number of sales by 20% ten out of twelve months. Having a great month is good, but I feel it is a greater accomplishment maintaining solid numbers throughout the whole year."

"I think the greatest accomplishment in my last position was implementing a simple process that reduced the number of broken builds by 20%. Whenever we have a broken build, it slows down work for 20 different people. That puts risk on slipping the ship date. But my process involved following 25 steps prior to building to ensure a successful build. The 25 steps only took 15 minutes to complete and we reduced the number of build breaks significantly. It worked for our product and upper management instructed other groups in our organization to put this process in place. I really felt excited about that accomplishment."

These two examples are different. One is for a sales position and the second is for a technical engineer position. Both of them are great accomplishments. Sales is easy to answer because you can just throw out numbers and it sounds good. The second is a little more difficult because you have to explain the situation a little. But make sure you explain your scenario enough so the interviewer can see the significance of your contribution.

  1. "Why do you want to leave your current job?"

There are many wrong answers to this question. Some of them include saying things like, I hate my job, I hate the company, I’m not appreciated there, I hate my boss, I’m sick of working there, etc. Basically, anything negative is a bad answer. If you say something negative, they will think you will eventually get into that situation again while working for them. So I highly recommend you have a good answer that leaves a positive impression while displaying good traits.

Short Answers

"I want to find a company with more opportunities. My previous company was very small and didn’t have opportunities for growth. After learning about the work environment here, I felt this is exactly the type of place I want to work."

"My current company is very large and it’s difficult to do different tasks. We have routine work that never changes. I want to work in an environment where I can utilize more of my skills." "Our family moved to live near a better school district for our children. This area is great and I want to find a job closer to my new home. My previous job was too far away to commute."

Long Answer

"I really enjoy what I’m doing, but I feel I’m following a routine. I looked around for more opportunities to grow, but because the company is small, I’m very limited. I want to work in an environment that will help me realize my full potential and a place I can contribute everything I’m capable of doing. My current job doesn’t provide these things for me and that’s why I want to work here. I know ABC Company has a lot of opportunities for growth and encourages employees to take on challenging projects to learn more. That is what I’m looking for."

This answer shows a couple of good traits. It also shows excitement and mentions the company name.

It is personal and direct. This is a generic answer so you can use this if you want. If you decide to think of your own, make sure it displays good traits and the reason for wanting to leave your current job is not a negative reason.

  1. "Where did you tell your boss you were going?"

"Where does your boss think you are?"

I highly doubt you will be asked this question. But it is true that interviews are conducted during office hours. That means if you are employed, then you will have to have a reason for not working. There are a couple of options. If the interview is less than two hours, you can schedule one during lunch time. If so, you can say you told your boss that you had to take care of some personal matters and you are taking an extended lunch. Another option is to tell the interviewer that your boss is aware of your interview schedule. But make sure it is true. I don’t know what the best way to answer this question. But if I had to respond to this question, I would answer by saying I’m taking a personal day, or a vacation day. But make sure you don’t say you are using a sick day. That is a complete lie and the interviewer will see that you are willing to lie for your personal gain.

"I wasn’t required to tell my boss because I used one of my vacation days to be here. I’m really excited to have this interview opportunity and using a vacation day was very well worth it."

This answer is turning an awkward question into an opportunity to show enthusiasm for the interview and the company. This is a key example where little things count. By adding the last sentence, the interviewer is sure to remember your answer more. That is because he or she will see your enthusiasm and excitement. If all the answers are the same, this one will be sure to stand out. When interviewing, everyone has similar answers. The key is to find opportunities to put in little extra comments to give you the advantage.

  1. "Are you currently employed at the last place listed on your resume?"

This is a simple yes or no answer. I do not recommend lying. They can find out and if they catch you lying, then you lost your chance at this job. The reason this question is important is because someone who is currently employed appears to be a better candidate than someone who doesn’t have a job. I do not believe it is true that an employed person is better qualified for any job, but it is one of those things that most people grew up with. If you are currently employed, then simply answer yes. You don’t’ have to say anything else. If no, then you can say something to justify your reason for not having a job. But make sure it is a good reason. Otherwise, it might be better to simply answer, "No, I’m not currently employed."

  1. "What is the title of the person you report to? What responsibilities does he or she have?"

This is a trick question for people who are giving them a bigger title. An interviewer will know what you really did by finding out what your manager does. For someone who didn’t prepare for this question, he or she will fall into a trap. Let’s say a person said he or she was a manager. If the interviewer asks this question and the person responds by saying similar types of responsibilities, then something is wrong. Why do you have the same responsibilities as your manager? To prepare for this question, make sure you answer that your manager did higher level work than your own. The work that you mention you did should be showing off your skills, but your manager should have even greater responsibilities. Then it really shows how high you are. The example I’m going to give represents me as a Group Program Manager.

Short Answers

"He was a sales manager. His duties included scheduling, customer support, and managing a group of 15 sales associates."

"My manager had a supervisor title. He was in charge of distributing work to staff auditors, reviewing final audits, scheduling business trips, and he also performed audits as well."

"My manager had the title Test Manager. She was in charge of delivering high quality features for each software application. She planned each project giving a timeline of completion, worked with management from different groups to make sure quality is assured, and provided direction to our team of 20 testers."

Long Answer

"The title of the person I report to is Product Unit Manager. The Product Unit Manager is responsible for overseeing the entire project. He uses the information from Test, Development, and Program managers to make sure the project is on line. He also is the person representing our whole group and reports progress to the vice president of our organization. He provides high level guidance and direction making sure we are following our mission statement. Other people who report to him are the Development manager and the Group Program manager."

The more details you provide the better your answer. It ensures you are telling the truth and that you are aware of what you need to be able to do to take the next step up. Finally, a great way to answer this question is to know what position you are applying for and then list off the responsibilities of the person you would be reporting to if you got hired. That will make the interviewer think that you have very similar or exact experience for the job you are applying for.

  1. "In your previous position, how much time did you spend on the phone?"

"In your previous position, how much time did you spend in meetings?"

"In your previous position, how much time did you spend working by yourself?"

"In your previous position, how much time did you spend working in a team?"

These questions all depend on the type of position you are applying for. If the position is a product support position, then time spent on the phone is going to be large. Let’s say your previous work involved working alone a lot, and the position you are applying for requires a lot of teamwork. Even though you worked by yourself a lot, you should emphasize the work you did in teams. If this is the situation, then I would say I did a combination of both.

"In my last position, we had large projects that involved multiple people. We had meetings to discuss the project and worked in teams whenever it involved overlap of feature. After the meetings and working with the team, I was required to finish my work by myself. So it was quite balanced between meetings, team work and working by myself."

This is not an extravagant answer, but it definitely shows that this person is capable of working in groups and working alone. Most office work requires a combination of working in groups and alone, but if your situation is different, then answer according to what the interviewer wants to hear.

  1. "If you don’t leave your current job, what do you imagine you will be doing in several years?"

There are several things the interviewer wants to learn from this question. The interviewer knows you are looking for another job because you are not happy with where you are at. Knowing this, they want to find out how you react to situations where you are not happy. Most people who do not prepare for this question will have a generic answer that doesn’t stand out. You can use this opportunity to give a solid answer.

"I’m confident I’ll be in a management position several years from now. In my current position, junior employees ask me many questions and I like to mentor people. My work is very routine and I’m very efficient. I want to find more challenges my work currently doesn’t offer."

"To tell you the truth, I feel I’ll be doing the same thing I’m doing now. I always look for more work and different opportunities, but my current company doesn’t have many opportunities for advancement."

"I’m a very proactive person and I’ll continue to do my job well. I’ll always look for opportunities and even create places where I can improve my work. I know if I continue to perform well, I’ll have more opportunities to get promoted when a position opens. So hopefully, in several years, I’ll be managing people that are in my current position now."

Despite having some negative feelings about work, this answer shows that he or she will continue to do hard work regardless of being unhappy. You shouldn’t say you are unhappy, but looking for another job is one indication of not being happy.

  1. "If you’re very happy with your current job, why do you want to leave?"

If you portray that you are very happy with your current job, then they might ask you this question. I was in a very similar situation and I will include my answer as the example. You can use other reasons, but make sure it doesn’t contradict you being happy.

Short Answers

"I like the work I’m doing and I like everyone on my team, but I have a strong desire to learn other aspects I can’t learn in my current position."

"I have been in my current position for four years and I want to gain experiences in other areas. I love my job, but I want to grow more as a professional."

"I love to learn new things and after several years in my current position, I realized I was doing the same thing over and over again most of the time. So the only reason I want to leave my current job is to broaden my knowledge by gaining other experiences."

Long Answer

"I have been with my previous group for more than three years. I was doing the same thing on a regular basis. Although we received different projects from time to time, it was very similar to my previous work. So I had a desire to gain new experiences and learn from different products. I believe having a variety of experience is good for my career so I made the decision to leave my current job."

This is simple and direct. It answers the question without including unnecessary excuses. It also shows my desire to grow, learn more, and improve myself. This is a good indication of a good employee so using an answer like mine is a safe answer.

 

 

 

Work Related Interview Questions II

  1. "If you have problems or complaints with your current job, why haven’t you brought it to their attention?"

If the interviewer knows you have complaints about your current job, then they might ask you this question. Make sure the complaints are things that do not make you look bad. For example, having no opportunities is a good complaint, but not getting a good raise is a bad complaint. After you decide on the complaint, then you can create your answer around it. It is better to answer that you did bring this up multiple times. That way, you are displayed as honest.

Short Answers

"I actually told my manager several times. I told him about my desire to learn new things and take on new challenges, but there aren’t many opportunities in my current group."

"I believe in being straightforward, and I told my manager on numerous occasion that I was interested in taking on more responsibilities. However, my current group doesn’t have opportunities I’m looking for."

"After working the night shift for a couple of years, I wanted normal working hours. I told my manager about this, but there was no positions available for regular hour shifts."

Long Answer

"My biggest complaint is that there are no opportunities to grow. My manager tells me I’m doing great work, but I feel I am stuck at this level. I spoke with my manager for more work so I can grow and gain more experience, but unfortunately, there isn’t any work to give. I even had a discussion about changing roles, but because there is no open headcount in other divisions, it was hard to do that. So I definitely conveyed my desire for more work or for change, but it was something they couldn’t provide."

Having an employee that complains about a lot of things is an employee you do not want to hire. However, if an employee complains about not having enough work, it could be seen as a good complaint. Most work places have more work than resources, so giving more work isn’t a problem. So this complaint shows that you are a person who wants to work and wants to learn. These are good traits and that makes this answer a good one.

  1. "Give me a specific example at your last position where you increased revenue."

"Give me a specific example at your last position where reduced cost."

"Give me a specific example at your last position where you made things more efficient."

These are very similar to the ‘Tell me about’ type of questions. They want a specific example from your work experience. But if the position is an engineer position, you will not get questions about revenue and cost, but you might get one about efficiency. In other questions, I gave an example of reducing cost, so I will use this time to give an example of increasing revenue.

Short Answers

"As a sales associate, I do my part in increasing revenue by making more sales. Even if I’m having a good month, I continue to work hard to make sure our company is continually increasing its revenue."

"It’s something small, but in our office, everyone left there monitors and lights on. I simply put up signs to turn off their monitors and to turn off office lights. This really helped and our VP even told me he appreciated the small effort."

"We provide many different brochures for our clients, and when we get low on a specific brochure, we have to order each one separately. I created a small tool that automates this process and saved about 30 minutes of work each time we ordered brochures. It was something small, but my manager appreciated it."

Long Answer

"In my last position, I was the manager for a Japanese restaurant. We were located in downtown and realized that not everyone had a full hour for a lunch break. I created a system to turn 5 of our dishes into meals that would be ready in three minutes. We put up a sign indicating that we would have meals in less than three minutes and revenues jumped 30%. I considered the location of the restaurant and saw an opportunity to provide meals to customers that would’ve never considered our meal due to their lack of time. The store owner was really proud of this accomplishment."

All examples will be different because everyone has different experiences. When you think of your own, you should primarily be concerned about how clear you are. Think of something you did and put them into words. Having answers ahead of time will keep you organized during the interview.

  1. "What do you feel an employer owes an employee?"

This purpose for this question is basically to see what you expect from the company. It is a simple answer, but you should also mention what you will give, in return for what you are expecting.

Short Answers

"I believe an employer should provide a good work environment and opportunities for growth in return for hard work."

"I believe an employer should respect their employees and treat them fairly. I plan on working hard and I should be recognized for my contributions."

"I believe an employer should provide an environment where everyone can succeed. I also believe that opportunities for growth and advancement should be provided by the employer."

Long Answer "I have a lot of expectations from my employer. Financial compensation is a given, but there are other things I expect. I feel an employer should provide a good work environment, opportunities for growth, reward and recognition for excellence, and guidance in career development. I know I will be giving everything I can to help my employer succeed, and in return these are some of the expectations I have."

If you look at the list of things I mentioned, all of them are strong indicators of a good employee. If a person is wanting to grow and guidance in career development, then that worker is serious about improving him or herself. Also, wanting reward and recognition for excellence indicates that this person is going to try to achieve excellence to get the reward. I would try to avoid saying things like, having a good sick day policy, or an understanding of missed days due to miscellaneous issues, or mentioning a good maternity leave plan. These things are all provided by large companies, but mentioning them indicates that you are a person who gets sick easily, or a person planning on having a baby, or an unlucky person that misses work due to bad luck.

  1. "What do you expect from your manager?"

This question should be answered that shows what type of worker you are. Mention things that will help you to become a better worker instead of mentioning that you want an understanding manager.

Short Answers

"The most important thing I want from my manager is constructive feedback so I know where I need to improve. I want to continually grow and having a good manager will help me achieve my goal."

"I expect my manager to provide work that is relevant to both the company and my growth. My manager should know my strengths and also help me work on my weaknesses."

"I expect my manager to be a smart person who works hard. If my manager is setting a positive example, I believe I’ll be more encouraged to work harder. Having a manager that bosses people around without doing any work is very discouraging. So I expect my manager to lead by example."

Long Answer

"I expect my manager to give me relevant work, to be accessible, setting an example through action, providing both positive and negative feedback so I can improve, and finally a manager that will help me succeed. Ultimately, I know it’s my responsibility to be a great performer, but having a manager that I can learn from can help me grow that much more. That’s what I’m looking for."

This example shows the use of key words such as, succeed, great performer, improve, and grow. Each item listed demonstrates a desire to work hard and to improve. If you want to think of your own answer, keep this in mind.

  1. "Would you like to have your boss’s job?"

Unless you have a better answer, the best answer for this question is a yes. However, you should clearly state that you want to learn everything and eventually move into a similar position. Do not sound like you are a person who is going to steal the job, but rather someone who is going to work hard to earn the position.

Short Answers

"When I gain a little more experience, I’ll be looking to find a position that is similar to my managers job. But for now, I want to continue to learn as an employee while helping the company grow."

"I’m always learning new things and in time, I would like to have my boss’s position. I believe I’m on track to become a manager and I’ll continue to work hard to prove my abilities to the company."

"Yes. I have several years of experience and I also took on projects to learn more about management. I don’t necessarily want to replace my manager, but I would like to learn more about management so I can be ready when a position is available."

Long Answer

"I would definitely like to have my boss’s job. However, before taking on that role, I want to gain more experience and learn from my manager. I believe in thorough preparation and I am doing everything I can to learn more about management and taking on more difficult projects. I know through my hard work I will eventually have the opportunity to have a similar position to my boss."

Being ambitious is important and this answer shows that. It also shows that this person has a strong understanding on the steps to become a manager by learning about management and taking on more responsibilities. Finally the last sentence displays confidence. If you are creating your own answer, make sure use a similar structure as this one or if not, make sure it is better.

  1. "What did you hear about us?"

"What do you know about us?"

"What do you think we do at this company?"

I feel this question is not to quiz you about your knowledge about the company. It also doesn’t test if you researched this company or not. I feel that this question is to find out what you know before they explain some things about there company. You should understand that if you are a strong candidate and you are doing well on your interview, then they will start sharing some things about the company to entice you to take the position. However, it could turn out to be a quiz so make sure you do your research before interviewing for a position.

Short Answers

"I heard that ABC Company is the leader in copy machine distribution. ABC Company is a global company in 18 different countries, and finally, it’s one of the best companies to work for."

"I heard ABC Company has a great work environment and a place where strong contributors are rewarded. I want to work for a company with opportunities and I know ABC Company provides these things." "I read on your website that ABC Company provides accounting services to small and medium size corporations. I also know ABC Company is the leader in tax services in this area. That’s why I’m excited to have the opportunity to join this company."

Long Answer

"I heard a lot of good things about ABC Company. I know this company provides financial services to small and medium size corporations. Specifically, ABC Company focuses on creating automation for routine financial transactions. Besides what the company provides, I heard that the office environment is great and the employees are well taken care of."

You don’t have to list everything you know... just enough to let them know that you did your homework. Also, take a little time to give the company a compliment such as the last sentence. It is a psychological tool that you should use to your advantage. This type of compliment is directed at the company and the interviewer will be happy to hear this.

  1. "What do you know about our product?"

"Do you know what our team is making?"

This is another type of question they ask to find out what you know so they don’t tell you something that you already know. If it is an existing product, then you should definitely know what it is. If not, and after you researched as much as you could, tell them the little that you know. For example, I interviewed for a group within Microsoft that was very new. I had no idea what the team was creating but I was interested because it was a new technology. I found out as much as I could and when they asked me this question, this is how I answer.

"There isn’t much information about your products yet, but I heard you are creating new technology to create a more secure database. I worked with databases most of my career and the thought of more security really interested me."

"I heard this company is creating a camera lens for deep sea photography. Because my major was in engineering and my hobby is in photography, I believe this is the perfect position for me."

"I hear this group has several functions. It has an incubation team that grows new ideas and if the product has potential a new product is formed. I also hear this group creates solutions for companies to entice them to buy more Microsoft products."

I didn’t know much, but after researching, this is all I could find. This is exactly what I said and they responded by telling me more detail. It wasn’t wrong, but at least I said enough about the group to sound like I researched a little bit. That’s basically all you have to do for this question.

  1. "Have you managed people in any of the positions you’ve held?"

If your resume states that you are a manager or states that you manage people, then they won’t ask you this question. It is for those that are not in a defined management position. Basically, they want to know if you have any experience managing people. I do not recommend lying. They can keep asking questions until they find you in a lie. I would recommend telling the truth. I’ll give two examples. One is my experience of managing two temporary workers. And another is an example that would show some managing experience without actually saying you managed people.

Short Answers

"Yes. I have one year experience in managing three people. I distributed work to each member of my team, provided assistance and guidance, and mentored each employee to be a better employee."

"I have three years of experience managing people. I managed a team from 3 people to a group of 10. Most of my duties as a manger was to make sure our projects were on track and that each employee was completing their work."

"I’ve never managed people yet, but I have 2 years of experience mentoring new employees. I took several courses on management and I feel I’m ready to take the next step of managing people."

"I didn’t hold a management position, but I was in charge of several projects where I had to manage a group of 4 workers to complete projects for a three month duration each. These projects gave me great experience in managing people."

Long Answers

"I’ve never been in a management position yet, but I did manage two temporary employees for a one year duration. During that time, I was given a large area of work to cover. I planned and organized the work to distribute to the two extra workers. I managed their work and kept track of how many hours they worked each week. I met with them on a regular basis and provided feedback on where they are doing well, and where they needed improvement. Their time in our team ended after we completed the project. It wasn’t a management position, but I gained experience in managing people."

"I never held a position where I was managing people, but I had a lot of experience where I was in charge of large projects. Although it was my co-workers, I had the experience of taking the lead on projects where I had to manage people for a specific time period. Although I didn’t experience the full aspect of managing people, I learned how to bring people together, how to use individual strengths of each worker, and how to organize and break down a large task to distribute to several people."

If you have management experience, then you can tell them about your experience. But if you haven’t, then it might be good to show them that you have some experience in managing people as I illustrate in my example.

  1. "What types of people do you have trouble getting along with?"

Even if you believe you get along with everyone, the interviewer will not believe you so don’t say that you do. I recommend thinking about a type of person that is a bad worker. Use that person as an example and then explain what you do to put effort into the troubled relationship.

Short Answers

"I get along with almost everybody, but I tend to get frustrated at people who always say yes and end up not delivering. I expect honesty and integrity, and saying yes should mean yes."

"I’m very understanding of different people and different work styles, but I have a hard time with people who only do work that is seen by management. There’s so much work that needs to be done and not everything is seen by the manager. So I get upset when work is neglected."

Long Answers

"I get along with almost everyone, but I think I have the hardest time tolerating people who think they’re always right. Not everything is black and white and many times there are multiple ways of doing something. In my last group, I had a coworker that believed his way was the correct way. That’s fine, but when you try to explain another view point, he doesn’t listen, starts to talk louder and he begins to think it’s a debate. I avoided him for a while, but realized I should put in an effort to deal with his personality."

For a follow up question, the interviewer can ask you what you did in this situation. Here is an example of dealing with this type of person.

"Basically, I had to change the way I talked to him. I was very careful with my words and always said something like, ‘that’s a great idea, but could we add this to it’ or ‘I definitely agree with you, but can I get your opinion on this method.’ To tell you the truth, I would rather not deal with a person like that, but I thought the right thing to do was find a way to deal with him so that is what I did."

The reason why it is acceptable to say you have a difficult time dealing with people like this is because everyone will have a hard time dealing with this type of person. So it doesn’t make you look bad because you can’t get along with this person, however, this is a good answer because it shows taking initiative to correct the relationship.

  1. "Who do you think are our two major competitors?"

I never received this question, but it is very likely if it is important to know competitors. Make sure during your research, you also investigate the competitors of the company you are interviewing for. You can make your answer if you know more details such as market percentage of each company, or if it is a product company, what products they make. For the long answer, I’ll give an example of a person interviewing for a marketing position for McDonalds. This is a good example, because one of the competitors is obvious. It is Burger King. But what is the second competitor. That is the significance of this example. It gives you an opportunity to explain your opinion of the second competitor. But the figures I’m giving for all the answers are fake. You should make sure you research numbers so you can use them in your answers.

Short Answers

"The number one competitor to Verizon is Cingular. After they merged with AT&T, they became the largest cell phone provider with a 19% market control. The next competitor is Nextel. Although they only have 10% of the market, they are increasing in strength."

"The two competitors of Nokia are Motorola and Samsung. Motorola has a strong presence in the United States where Samsung is more global."

"Microsoft is competing with many different companies because Microsoft provides many different software. MSN is growing and AOL is the number one competitor for this business, while the Microsoft OS is challenged by Linux because it’s free."

Long Answer

"The biggest competitor is Burger King. Where ever you see a McDonalds, it’s common to see Burger King near by. They specialize in flame broiled burgers and use that as their marketing strategy. The Whopper is their number one selling burger selling approximately 30% more than all their other burgers. The second competitor is Wendy’s. Although in some regions other hamburger stores sell more, if you take international sales into consideration, Wendy’s clearly is a strong competitor. They advertise opening late and concentrate on their dollar menu luring people in to buy other more expensive items."

This example clearly demonstrates knowledge about the industry instead of just McDonalds. Knowing the industry is important because and this question gives you the opportunity to show that off. This example also demonstrates an understanding of the international aspect of selling burgers. Finally, their marketing strategy is included in the answer. When you are interviewing for a position, make sure you know as much detail as you can to show that you are knowledgeable about the whole industry.

  1. "Why do you like sales?"

You can answer this question in numerous ways. But to make your answer effective, you should think of an answer that will show your strong points as a salesman. Make sure to cover your own traits that are important to sales. Here is an example.

Short Answers

"I like sales because I like talking with people and I’m good at making people feel comfortable."

"I enjoy sales because it requires strong communication skills and that’s one of my strong traits. I like the challenge of making a sale and I feel good whenever I make a good sale."

"I like sales because it fits my personality. I enjoying working with all sorts of people and I like to provide great customer service by answering questions about products professionally."

Long Answer

"I’ve always liked sales. I enjoy working with and talking to people. I’m good at making people comfortable and I also like the challenge. In the past with my friends, I heard comments frequently that I would make a good salesman even before I got into sales. So basically, I like sales because it fits my personality and I really enjoy it."

This is a simple short answer. Not everyone can be a salesperson. They need to have the right

personality such as good communication skills. You don’t have to have a great answer for this question. But the most important aspect is showing that you enjoy sales.

 

 

 

  1. "Do you see that stapler? Convince me to buy it."

This is a test to see if you are an experienced salesperson. I do not have much sales experience but I would answer this question by thinking of salesman I encountered in the past that I felt was good.

Think about your experience with sales people and list what they did. For example, they probably follow a format. First, they explain what the product is. Then they tell you the functionalities and where you can use it. Third, they should tell you how much easier it will make your work. Fourth, it should have a good warranty. The question didn’t give you details. So feel free to make something up. It will show your creativity. Continuing, the product should have a good return policy. Finally, you can talk about the reduced price, or the price guarantee.

Short Answers

"This stapler is the newest model with easier to use features such as quick loading and safety protection. It also comes with a money back guarantee for any reason if you are not satisfied."

"This stapler is on sale for 30% off. The manufacturer is a new company so their prices are great right now. They have a great warranty program and it will save your company a lot of money with the substantial discount."

"This stapler has the best value. With a 15% lower sticker price, it provides identical functionality with the more expensive brands. It’s durable and staples through more paper than the other brands."

Long Answer

"We are proud to carry this stapler. It’s very durable and easy to use. Loading the staples is as simple as clicking this button on the bottom to open the top. The design is made with more curves to make it more appealing on the desk. It also is designed with more safety in mind. If you accidentally drop the staple on your foot or hit it with your hand, the curves are smooth enough where it will not break the skin. The warranty on the stapler is great too. It comes with a five year guarantee. We are currently offering this stapler for a low price of $19.99, and we have a low price guarantee. If you find a lower price in the next thirty days, we will gladly pay you the difference."

If you are applying for a sales position, you have to be ready to be able to sell anything in the room. I would recommend thinking about an outline. Get that in your head. Then use the outline to practice selling variety of things. You can use my answer as an outline covering features, functionality, safety, design, warranty, and price. But don’t limit it to just these, if you have another idea, add it to this, or make up your own.

  1. "How long have you been looking for a job?"

I don’t know if this is legitimate question for an interviewer to ask, but it is definitely possible. I don’t like the question, but at least we should think about it and prepare an answer. If you have been looking for a job for like eight months, it could sound like you are a bad candidate because nobody wants to hire you. Instead, I would take a different approach than answering honestly. If the resume shows you have been out of work for a year, then you have to explain the one year. You have two options. First,

you can be honest and say you have been looking for one year, or you can think of a good excuse. It’s hard to lie and sound believable so I’m going to give an honest answer. If you have a good excuse for not working for a long duration, feel free to use that as an excuse.

Short Answers

"I sent out my resumes just last week. I’m very excited to join a company where I can help out."

"I’ve been looking for about a month now. Because of the slow economy it’s taking a little longer than I expected, but I’m confident that I can be a valuable asset to any company."

"It’s been about 2 months now. I wasn’t as aggressive in the beginning because I was taking some classes, but now that I’m done with class, I’m really trying now."

Long Answers

"To be honest, I’ve been looking for a job for quite a long time. The job market hasn’t been that great and it’s been a little rough. But I spent my year productively by reading up on new technologies, self studying, and trying to challenge myself with small projects. I definitely learned a lot and I’m really ready to start working again."

If you have a real excuse such as a sick mother you have to take care of, here is an example.

"I have been out of work for a year, but I have only been looking for a job for about 3 weeks now. My mother had cancer and I wanted to spend the final months with her. She passed away and I can starting work again."

I don’t recommend lying for this question. It could turn bad if they find out the truth later. Telling them the truth like my first example shows honesty and shows that you tried to stay productive.

  1. "Why haven’t you received any offers so far?"

"What offers have you received so far?"

This is another type of question that most interviewers will not ask. But just in case, I’ll provide an example. For the question asking what offers have you received so far, you can simply list the ones you have received without details. For example, "I received offers from Boeing and InfoSpace." But if they ask you why haven’t you received any offers, then your answer will depend on if you have an offer or not. If you do, then you can politely correct them by saying, "Actually, I received an offer from Intel. But I didn’t respond with my answer yet because this company is my first choice." If you do not have any offers, then you can say something like this example.

"I just started interviewing this past week, so it’s a little too early to tell."

"I recently started looking for a job, but I’m hoping that I’ll receive offers soon."

"I received one offer from a smaller company, but I want to see what else is out there. I like what this company has to offer so I’m hoping everything turns out well today." "I’ve only interviewed with two other companies so far and I have a second interview with one of them. It’s too early to tell if I’ll be receiving any offers right now, but I’m confident that I will get a couple."

This answer is suggesting that you are actively interviewing. Mentioning a second interview with another company also shows that you passed the first interview stage. You are not admitting to any fault by not receiving any offers, but simply saying it is too early because you haven’t been searching for a job that long.

If you have been looking for a job for a long time, then you will not be able to use an answer like I just showed. Instead, you might have to be honest and try to put the blame somewhere else. More likely you will not receive this answer, but just in case, here is one more example. This example admits directly to not receiving any offers but shows diligence and shows that this person doesn’t give up.

"Most of the jobs I have been applying for require more experience than I have. Also, because the job market is rough right now the competition has been pretty tough. But I plan on self studying continually and I know through my diligence that I will get a job soon."

  1. "If you don’t understand your assignment and you can’t reach your boss, what would you do?"

This question is seeing how you react to ambiguous situations. Also it checks to see how resourceful you are. The best way to answer this question is to provide step by step actions you would take in this situation.

Short Answers

"I would investigate the assignment deeper by searching for more information, asking coworkers or other managers and make the smartest decision on how to tackle the assignment."

"There are many places I can look for clarity. I would look through some books, or the Internet, or my peers, or even other managers. If I try to look for answers, most of the time I can find them."

"I would first see what the deadline is and if my manager will be back before the deadline. If not, then I would leave a message on my managers phone. Afterwards, I would ask my peers or other managers to see if they know the assignment. I believe investigating the assignment further will help me understand it."

Long Answer

"First, I would read the assignment again thoroughly to see if I missed a clue or anything. I could even turn to the Internet and look up other documentation if it was something like a difficult process I didn’t know. After investigating this assignment, and I still don’t understand it, then I could turn to my peers and see if anyone has done an assignment similar to the one I received. If my peers do not know either, then I could ask my boss’s manager and verify with him. After exhausting these options, then I would have to make a decision on how to do the assignment and make the best decision I can on how to tackle the assignment. Before engaging in the assignment, I would leave a message on my boss’s cell phone."

There might be a better answer, but in my experience many interviewers are looking for a process of reaching a goal. In this example, it shows each step from beginning to end. Feel free to add or change these steps after thinking about it.

Work Related Interview Questions III

  1. "If everyone on the team is a veteran, what will you do to fit in and be a beneficial team member instead of a person who appears to be in training?"

This is actually an easy question. Everyone should have a similar answer because there are only a few things that you can do. I’m going to be giving an example of preparing and reading up on information more than usual.

Short Answers

"In this situation, I’ll have to ramp up quickly and study notes from previous meetings before attending any. I’ll also do a lot of studying to catch up so I can participate in discussions instead of appearing to be in training."

"In the beginning, I’ll put a lot of effort into catching up on any existing projects I join. I believe studying a lot in the beginning to be aware of what is going on is very important."

"I’ll study as much as I can to fit into a group of veterans. I know I’ll have many questions along the way, but listening carefully and putting pieces together will allow me to catch up quickly. I know I’ll be able to be an effective team player in a short time by following this method."

Long Answer

"Even if everyone is a veteran, I feel confident I can fit right in. I would prepare as much as I can by reading existing material to catch up on the project. I would plan for meetings by making a list of questions I have and finding the answers to these questions before the meeting. I would also create a list of ideas through the documents I have read. A fresh mind could help with creative solutions. I know that I would be required to study a lot in the beginning, but I would be able to do so at home or by working late in the office."

This answer shows steps of becoming a team member that doesn’t appear to be in training. It is describing ways to limit training times in meetings, and includes that a new worker could benefit an existing team by making a list of ideas.

  1. "How do you intend to learn what you need to know to perform well for this job?"

We have a similar question here, but we can use this opportunity to see another example.

Short Answers

"I have experience in learning new concepts without training. I usually look through books or manuals

to find answers. Because I’m good at learning, I’ll study relevant material to help me do my duties well."

"I have experience in this area so I won’t need much training. However, I know different companies have different ways of doing things, so I’ll learn company policies and methods quickly to apply my existing knowledge to do a good job."

"The first couple weeks are important. I think it’s important to study the correct material, ask the right questions, and put in extra effort to learn what I need to know. This is what I usually do to make sure I’ll be performing well."

Long Answer

"If the company provides training, I’ll utilize the training to learn. If not, then I’ll learn by being attentive to what other people do, read up on the documentation, and be willing to ask questions when necessary. I know the first couple of weeks are important and I’m willing to put in extra effort to start off on the right track."

This example is shorter and more to the point. It is not an answer that will astonish the interviewer, but it is an answer that will show couple good traits about yourself.

  1. "If your supervisor tells you to do something that you believe can be done in a different way, what would you do?"

This question is designed to see how you would react to your manager when you disagree. It is important to trust your manager, but at the same time, not follow blindly. That means I should ask questions to clarify, make suggestions, and after a discussion, follow the instructions of your manager. This is the steps I would take to answer this question.

Short Answers

"I will tell my supervisor of an alternative way and explain the benefits. If my supervisor is not convinced, then I’ll follow his instructions."

"I’ll suggest a different way of doing the assignment along with the benefits. If my supervisor disagrees and insists I do it a certain way, I’ll follow the instructions."

"I’ll suggest a different method and ask my supervisor if I can do this work the new way. If the result will be the same but would potentially save more time, then I believe my manager will allow it. However, if my manager wants it done a certain way for other reasons, I’ll follow his or her instructions."

Long Answer

"I would question my supervisor why he or she wants it done this particular way. If I still don’t agree with the method, I would suggest alternate ways of tackling the assignment and explain how my

suggestion would be better. After having a good conversation, if we still can’t see eye to eye, then I would have to trust my superior and follow his or her instructions."

This is a solid answer because it is showing independence by having my own suggestion and thought, it shows I can think for myself, and finally, shows that I would be an employee that trusts the supervisor. Ultimately, this answer shows that I’m a smart person willing to make adjustments. I’ll take a moment here to clarify something. How does this answer show that I’m smart and a person willing to make adjustments? Well, many times, the interviewer will not see exactly what you want them to see. However, even if they don’t see all your good intentions, they will at least get a good feeling about you through your solid answers.

  1. "If you’re told to do something that you feel is illegal, what would you do?"

This is an easy answer. Unless you are interviewing to be a gangster, you should have a similar answer to mine.

Short Answers

"I would first verify if it’s legal or not. If it is legal, then I would continue with the work. If it’s illegal,

I would not do the work and tell my manager that this work is illegal. I would also let Human Resources aware of the situation."

"I’d verify if the work was legal or not. If it wasn’t legal, then I’d confront my manager and my manager’s manager with this incident."

"I wouldn’t jump to any conclusions. I would rather question my manager to verify if it is illegal or not. If I’m not convinced through facts, then I would investigate through other means. If I find it is illegal, I will not continue with the work and inform Human Resources of this incident."

Long Answer

"If I’m not sure, I would verify whether it’s legal or illegal before performing the task. If I find it is legal, then I would continue with the task. If not, then I would report the request to the boss of the person who asked me to do it. If the boss does not take appropriate action, I would find out why and report the incident to Human Resources myself."

This is making you sound firm and stubborn. But in this situation, you have to be bold with your answer. You cannot let them think that you would hide the fact. This is especially true if you are interviewing for a finance or accounting position that deals with money or other important information.

  1. "If you were unfairly criticized, what would you do?"

This is the hardest question I have to answer here. Being unfairly criticized is one of my biggest pet peeves. I hate it when it happens and I usually blow up. I get mad and start to argue. But as you know, this is a bad answer to this question. They are asking you this question because they want to see if you will react professionally. Any answer that shows professionalism will be good.

Short Answers

"I’d probably ask for clarity on the criticism. I think it’s important to accept criticism for self improvement, but if it’s unfair, then I will clear things up by asking for clarity."

"When I’m unfairly criticized, I usually think about the criticism and try to view it from a different angle. If I still can’t see why I was criticized, then I’ll approach the person and initiate a dialog to resolve the unfair criticism."

"I usually use all criticism to help me grow. If I was criticized unfairly, there must be a little truth to it. I’ll learn as much as I can from it, but if it was really out of line, I would definitely approach the person and ask for clarity."

Long Answers

"If I was unfairly criticized in private, then I would initiate dialog asking why he or she thought this way. I would try to understand their point of view and explain my point of view. If I was unfairly criticized in public, then I would be a little upset but I would wait to address the problem until the person criticizing me was alone. I would do this because if I’m upset, I wouldn’t want to start an argument without thinking. So after some time, I would approach the person and ask him or her why I was criticized. If it was justified, then I would use that as constructive criticism to improve myself. If not, then I would tell that person that it isn’t good to publicly criticize someone when they are not sure if it is correct."

This is a professional answer, but it could sound like you are a weak person. If you want an example of becoming upset, then this is how I would get upset in a professional way.

"If I’m publicly criticized unjustly, I would immediately ask that person on what grounds he or she is saying that. One of my pet peeves is putting someone down in public and if I don’t say anything there, then this person is getting away with something terrible, and everyone there will think I did something wrong. I would keep my temper in check but make sure that people know the criticism wasn’t justified."

  1. "What are you looking to gain from your next job?"

The answer will depend on where you are in your career. If you are new, then you want to gain more experience and learn a wide variety of things. If you have a lot of previous experience, you might want to find something challenging and more opportunities for growth.

Short Answers

"I want a position where I’ll be challenged. I want to learn a lot of new things and I want to continually grow. So I’m looking for a job that will provide these things for me."

"I want to gain experience in many areas of accounting. I want a position where things are not routine and where many of my accounting skills are utilized."

"In my next job, I want more opportunities to write automation. In my previous position, we didn’t have these opportunities because we outsourced this work to other groups."

Long Answer

"For the last several years, I have done a wide variety of things. I have set my goals and continually moved forward. I have worked in a time constraint environment, juggled many tasks at one time, and even managed several people. However, one of my goals is to improve my creative side of design. Working for a large company demands a lot of work from each designer. So although creating graphics came naturally for me, I never had the luxury of creating work without being pulled in four different directions. So I want to find a position where I can use more of my creativity."

This is a stronger answer than the generic one about learning and finding something challenging. This answer displays a lot of experience, ability to work hard, and the ability to deliver items quickly. This person answers by saying he wants to find a position where he can use more creativity, while showing off his credentials as a good worker.

  1. "What aspects of this job interest you the most?"

This is a question to see how interested you are in the position. For this question, how you talk will be more important than what you say. Many people fail interviews due to the lack of enthusiasm, so make sure you sound excited when you answer this question.

Short Answers

"I’m very excited about this job because of the variety of different work. I’m well rounded and it’s always exciting when I can use many of my skills for a job."

"The most interesting aspect of this job is the product you’re working on. I think it’s so exciting working on a product that twelve million people use. I want to be on a team where my work will make many people enjoy our product more."

"I like the fact that this position requires someone who is detail oriented. Because we’re working with sensitive data, it’s important that all the information is perfect. This type of challenge always interested me."

Long Answer

"Ever since I was studying mechanical engineering in college, I had a strong interest in automobile engines. This position is to help the engine design team to create better fuel efficient cars. When I read that, it really jumped out to me. I knew I really wanted this position because it combined my interest and my experience into one. So being on a team where I can work on something I love is what appeals to me the most."

Listen to how this example is said more than the words. You really have to convey the message that you are interested in the job.

  1. "If you are given work from your manager that is boring and tedious, what will you do?"

This is an important question for the manager. If you are hired on as a analyst and you have to do some data entry, you might not be happy about it. But if there it has to be done, then the manager has to assign the work to someone. They want to find out if you are the type of person who is willing to work on boring and tedious things. The long answer is the answer I gave when I was asked this question.

Short Answer

"If it’s helping the company in any way, I don’t mind doing boring work."

"My responsibility as an employee is to help the company succeed. If the work I’m given will help the company, then I’ll do the best that I can no matter if it’s boring or tedious."

"I don’t mind doing boring and tedious work. As long as I don’t have to do it for a long duration such as six months, then I really wouldn’t have a problem."

Long Answer

"I trust that management knows what is best for the project. Whatever work I’m given, I’m going to do my best knowing that it’s helping the entire company. I’m more oriented towards the success of the company and I’ll do whatever it takes to help out. So I wouldn’t mind doing boring and tedious work for awhile."

This answer is showing loyalty and being able to sacrifice personal interest for the success of the company. Maybe it was this question that helped me pass my third interview.

  1. "How long do you plan on staying with this company?"

This question is usually asked to the people who move between jobs frequently. They do not want to hire someone who will leave after several months. The hiring process costs the company money and time and they want to hire someone who is looking to stay for awhile. I recommend saying you want to stay for a long time.

Short Answers

"To tell you the truth, I have been working and gaining experience to get into this company. This is where I want to be and I plan on staying a long time if I’m offered the job."

"The only time I get bored is if there is no work to do. As long as there’s a lot of work, then I’ll be happy and stay a long time. I’m a busy body and I need to do work."

"This company has everything I’m looking for. It provides the type of work I love, the employees are all happy, and the environment is great. I plan on staying a long time." "One of my goals is to obtain a position in this company. I know that once I start working here, it’ll be for a long time."

Long Answer

"As far as I can tell, this company has everything I’m looking for. I enjoy this type of work and the benefits at this company are great. I’m looking for a long term position and if there are opportunities for advancement and growth here, then I want to stay for a long time."

This is another question you can answer in a short way. You don’t want to answer with a single line answer because it doesn’t sound believable. So a couple of sentences explaining what you want will convince them that you want to stay for a long time.

  1. "How do you explain the fact that you frequently change jobs? I see that you haven’t stayed with a company for more than 2 years."

To pass this question, you have to convince them that you are going to stick around. This isn’t a question to see what you know or what your philosophy is, it is a concern they have that you have to address. Your persuasion skill will be required for this answer. But if you can’t be persuasive, convince them through step by step facts that leads to the fact that you are going to stay with this company if they hire you.

Short Answers

"I have been gaining experience and knowledge to have the minimum requirements to work for this company. My goal is to work for this company, and I’ll be working here a long time because this is where I want to be."

"I planned on staying with my current job for a longer time period, but when this position opened up, I really wanted to apply because this company has everything I need. So even though I change jobs frequently, I’m certain that I love this industry and that this is a great company to work for. I plan on staying a long time."

"I want to work for a large company that has many opportunities. I didn’t receive this in my other companies because they were smaller, but I learned this company has a lot of great work to do and a lot of different opportunities."

Long Answer

"To tell you the truth, early in my career, I didn’t know what I wanted to do. I’ve been in a couple different industries, and it wasn’t until my last position that I found exactly what I wanted to be doing. I stayed with my previous company for more than a year but there weren’t enough opportunities. I finally found what I love to do and now I want to find a company where I can be a part of the company instead of a worker that has no interest in the overall company. I’m being careful to choose my next job because I want to establish my career in my next job, and after researching, I found that ABC Company can provide everything I’m looking for. So I’ll definitely be here for the long term."

This answer is a little long, but if you don’t convince them that you are going to stay long, then you have a very little chance of being hired. So take whatever time you need to convince them. If you think of your own answer, write it down and be able to say it smoothly so they can fully understand that you are serious about staying.

 

 

 

  1. "Tell me about a time you had a big disagreement with your boss. What did you do and what was the outcome?"

Here is another ‘tell me about’ question. You will have to think of an example of your own. The items you need to include in your answer should consist of you showing proper communication, taking appropriate action, and ending with a good outcome. It’s perfectly natural to disagree with your boss. It is important how you react when you have a disagreement. Show the interviewer that you are professional about disagreements.

"I never really had a big disagreement with my manager. The only thing I can think of was when I recently got back from a business trip, my manager told me I had to go on another one the next day. In my previous company, it wasn’t common to send someone on a business trip immediately, but another employee got sick so I had to fill in."

"I had a disagreement with my boss on how to do an assignment. It was easy to resolve by having a discussion on the pro’s and con’s of both methods. We didn’t come to any conclusion which way was better, and I ended up performing the work the way my manager wanted. This was because in case I couldn’t finish the assignment, he could easily pick up where I left off."

"I don’t think I’ve had a large disagreement with my boss before, but I do remember a small disagreement. I received an email from my boss telling me that he wants me to stop the work I was doing on my project and give it to a co-worker. He wanted me to start on a new project immediately. I spent two and a half weeks on this project and I only had three days left. I really wanted to finish this and it didn’t make sense for me to hand this project off to someone else. So I put some thought into it, went over to my boss’s office, and asked him why this project couldn’t wait three days. He made his argument and I still didn’t agree. We discussed this for a while and we compromised by having someone help me finish the project I was working on so I can have some time to kick start the next project. That’s the only experience I had with a disagreement, but I learned that it only takes simple dialog and a little compromise to overcome a disagreement."

I know this answer is long, but all types of ‘tell me about’ questions are long. You have to tell a story in the shortest way for them to understand while explaining the disagreement along with the outcome. It’s a huge question and it will take a long time to master ‘tell me about’ questions. That is why you should diligent on these types of questions.

  1. "What do you do when there is no work to do?"

The interviewer wants to find out what type of person you are. Are you a busy body looking for work, or are you a lazy person doing only the work that they tell you to do? This question will determine just that so make sure you give them an answer showing your great work habits.

Short Answers

"I always try to be productive even if there isn’t much work to do. I use my time to find areas of improvement within the office, take time to study new things that will help me on future projects, and

volunteer to help other coworkers that might have too much work."

"Usually when I have nothing to do, I ask my manager if any of my peers need help. If not, then I usually spend time studying material that will help me on my next project."

"As a sales associate, there are many times when there is no work. But I always stay busy by cleaning and rearranging the items I’m selling before customers come in."

"When I have no direct work, I always find side project such as thinking about a process of some sort that helps with office efficiency. One time, I created a small tool using MS Word that helped our team speed up the mailing process."

Long Answer

"I’m a type of person who hates not having work to do. In my last position, I frequently asked my supervisor for more work when I finished early. And in times when there really is no work, I go around searching for work and if I’m still unsuccessful, I’ll try to make work that will make existing processes more efficient. So I believe there never is a time when there is no work to do."

Would you want a person like this? I think most companies will love an employee who wants to continually work. So the example is the type of answer you should give.

  1. "What do you do when there are too many things to do?"

When someone is busy, it is important to take some time to organize and prioritize the work. Many people just try to work faster, but that doesn’t really help. Planning and working smarter is the best answer when times get busy.

Short Answers

"I usually plan, organize, prioritize and then work real hard. I always keep my cool and work on one item after another. I found that this is efficient instead of worrying about how much work there is to do."

"I really like it when there is so much work. I’m a fast and efficient worker and I like taking challenges that are big. With proper planning and execution, I have always managed to complete all my tasks."

"I regain my composure, take a deep breath, and work diligently. If there is a chance that I might not finish something due to the size of the work item, I’ll inform my manager and make sure my manager is aware of my situation."

"I believe in hard work. A lot can get accomplished by working diligently. In a situation where there are many things to do, I’ll reprioritize my work, plan and organize as much as I can and work hard."

Long Answer

"For me, the busier it gets, the more I organize and plan. Some people might think I could use the time I spend in planning out my day to work on something, but I realized how efficient I can work when I

organize my work ahead of time and plan out my day thoroughly. Also, it prevents me from panicking or from blowing up from the pressure. I learned from my previous manager that when there are many things to do, you should work smarter instead of faster."

You can answer by saying that you will work harder or work faster or even work overtime, but people with experience knows that working smarter by planning and organizing comes from experience. So even if you don’t have much experience, this type of answer can make you look like you have been in this type of position many times and overcame them.

  1. "What do you do when you feel burned out?"

If you never burn out, then you are either superman or you don’t work that hard. It is ok to admit to burning out at times, and you should provide an answer that shows how you deal with the times when you do get burned out.

Short Answers

"I think it’s important to anticipate being burned out before it happens. But if a deadline requires me to work so much that I end up being burned out, I try to relax myself and get reenergized by not thinking about work at home and watching a good movie."

"When I feel burned out, I go to the gym and work out. This actually helps me because it moves the focus from my mind to my body. After a good work out, I really feel mentally rejuvenated."

"I usually use the weekends to engage in my personal hobbies to prevent me from burning out. I like to play tennis and golf, and these activities keep me mentally energized to work hard in the office."

Long Answer

"I try to prevent burning out by maintaining a healthy balanced life. I try to engage in personal hobbies outside of work such as playing the guitar or going for a hike. They keep me energized to work hard in the office. But if I do feel burned out, I like to rent a movie and relax for the night."

As you can tell, this is an easy answer. Many times a person who constantly works without a break can eventually become a bad employee by burning out. Being able to communicate exactly what you do during burnouts or how to prevent them indicates that you have balance. So simply listing a couple of hobbies and adding, ‘keeps me energized to work hard in the office’ is a good enough answer that the interviewer will accept.

  1. "How do you manage having so many things to do such as work, family, and school?"

"How do you balance both your family and your job?"

This is another easy answer where you can show your willingness to work hard. But it is unlikely you will get this question. Most of the time, the interviewer will ask this during small talk. When interviewing in America, I noticed there are many times where small talk is important. For example, walking together to the office could take two minutes. Are you going to say nothing during those two minutes? What if the interviewer asks how your day is going? He or she is basically initiating small talk. So it is definitely possible you will engage in small talk, and you should definitely practice small talk.

"With my kids in school, it’s really easy to manage my time. I have the full day to myself and I want to be productive by helping a company grow."

"I’m very organized and I plan everything I do. This helps me to easily find a balance between family and work."

"Well, during the day while my kids are in school, I like to work. And in the evenings we spend time together doing homework. I really enjoy being busy and managing multiple things in my life."

This is a short answer that shows the ability of multi-tasking. Also, a person who enjoys being busy is a good sign. So even if you receive questions during small talk, make sure to give answers that show good traits.

  1. "You’ve been with one company your entire career. Don’t you think you will have a tough time adjusting to a new environment?"

If this is the case and you have been with only one company your entire career, then the best way to answer this question is to say how many changes you experienced in your previous position. Then it will sound like you are good with change and can adapt to new situations easily.

Short Answers

"In my company, my projects changed very frequently and I was required to ramp up on new technologies. I’m also very friendly and like to meet new people. So I think I’ll have an easy time adjusting to a new environment."

"I actually like being in new environments. I like to travel a lot and even when I’m in a different country, I have always blended in smoothly."

"I don’t think it will be very difficult. I learned that this company is very diverse and has a great office environment. I feel I’ll blend right in and make solid contributions to this company."

Long Answer

"Although I’ve been with one company, I have experienced many changes and new roles in my career. For example, during the middle of a long project, the vice president sent out a group wide mail completely changing our direction. We had to basically start from scratch with half the time left. It felt like I was a new employee again having to ramp up on new technology, reading up on instructional documentation, and learn new applications. So through my experience dealing with change and adjusting to new projects, I am confident I will not have a tough time adjusting to this new environment."

Saying this confidently is the key. It’s not an important question, but more like a question verifying that you are willing and capable of new things. But the more you convince them of your abilities to change, then the better you will appear.

  1. ”What have you heard about our company that you didn’t like?”

This is an unusual question but just in case you will need an answer. After researching and you find out that everything is good, you can basically say that you couldn’t find anything wrong. Try to mix in humor if you can since this is an odd question. Also, take a moment to pretend to be thinking about the question before answering immediately.

"From my research, I didn’t find anything I disliked. This company provides great benefits, works on exciting products, and is listed in the top 100 companies to work for."

"When I search for a job, I always look for negative things. However, I didn’t find anything that I didn’t like. That’s why I’m very excited to have this opportunity to work here."

"Hmmm... I read up on this company thoroughly and even spoke with a friend who works here. I didn’t hear anything negative about ABC Company. Is there something I should know before working here?"

The last sentence in the answer is a question you should say with a slight smile. That should lighten the tension a little and show that you are fully confident.

  1. "Do you want to work for a small or large company and why?"

This all depends on what size company you are interviewing for. Usually, large companies will not ask this question. But if they do, make sure you mention you want to work for a large company because of the resources, the training, and other things you can think of. More likely, a smaller company will ask you this wondering why you would choose a small company. The best way to answer this question is to first think about what a small company can provide over a big company. The most significant advantage of working for a small company is having the opportunity to work on a variety of tasks.

"I want to work for a large company because there are different opportunities within the company. I also feel a larger company provides better training. Finally, a larger company already has key processes in place to provide employees tools to work efficiently."

"I worked for a small company for a year and missed out on a lot of benefits a larger company provides such as training, structured work environment, and a wider variety of work. So I want to work for a large company."

"I want to work for a small company because I feel I’ll have more opportunities to gain valuable experience. I know some friends in large companies and they have specific roles that limit what they’re capable of doing. I’m hoping that a small company will have more variety and challenges for each employee."

This is pretty short but to the point. It displays wanting to learn and an eagerness to try a variety of things.

Working With People Interview Quetions

  1. "What do you do when you’re having difficulty solving a problem?”

There are many different ways to approach this answer. So there are many right answers. Just remember to explain yourself step by step.

Short Answers

"I usually take a short break. I found that this helps me think clearer and often times I end up solving the problem."

"I break down the problem piece by piece and try and solve difficult problems step by step. This approach helps me not to get overwhelmed by difficult problems."

"I always do my best solving difficult problems. If I have trouble, I’ll use resources around me such as looking through the Internet, asking co-workers, asking my manager, or looking through some books."

Long Answer

"There are couple things I do when I’m having a problem. Sometimes I try to focus so hard that I miss a point that would help me solve the problem. So I take a 2 minute break to help me approach the problem in a different way. I could either go get a drink of water, or stand up and move around. I find that this helps me at times. But if I still continue to have problems, I don’t mind asking a co-worker for some assistance. I believe in using all the resources around me and I think co-workers should use me as a resource as well."

This answer first tries to solve the problem without bothering another person. But if everything fails, it is ok to ask questions to someone else.

  1. "What do you do when you have a problem with a direct?"

This is more of a question for management. There are multiple ways you can answer this, but you should show that you are responsible and that you know how to resolve these types of problems.

Short Answers

"I believe in open communication. I always analyze the problem and then tell my direct clearly. I always provide steps that we both can take to deal with the problem. This approach helps me because it shows my respect."

"In this situation, I believe communication is very important. I’ll usually have a meeting with my direct on the problems I have. It’s easier to work on a problem together when everyone involved is aware, so I always communicate the problems that I see."

"I believe feedback is important to solve problems with a direct. I meet with my directs regularly and always provide suggestions on how to improve. I also use this time to work out problems we might have. It’s important to let my directs know where I stand so they don’t have to make assumptions."

Long Answer

"Because I’m the manager, I feel it’s my responsibility to improve the relationship. If the problem is work related, I’ll narrow the problem down whether it’s with his working style or another type of problem and assist in anyway I can. This would also involve providing feedback and suggestions on how to approach problems. But if our personality’s conflict then I would try to be more understanding."

  1. "What do you do when you have a problem with your boss?"

This question is a little easier for me because I haven’t had many directs I didn’t like. It is easier to tell a manager your problems because they are in a position where they should accept listening to your problems. So in this case, I would answer it by showing some honesty trait.

Short Answers

"I’m very open with my manager. I feel it’s important that my manager knows about how I feel. I always start a conversation and try and solve our differences through professional conversation."

"When I have a problem with my boss, I don’t like to keep it bottled up. I want to resolve problems so I can work efficiently without distractions. So I always talk to my manager about the problems that I have openly."

"I deal with different types of people very well, but if I have a problem that affects my work, I will openly tell my manager and the reason why it’s bothering me."

Long Answer

"I’m a very honest and open person. So anytime I have a problem with my boss, I always let him or her know. I make a list of things that bother me. I ask my boss for time to chat and I reveal these problems and the reasons for them. I want to make sure I’m not being offensive or sound like I’m accusing my boss of anything."

  1. "What do you do when you have a problem with your job?"

Nobody likes to be working when there is a problem with the job. You can hate it, or you could be too busy and too tired. What ever the reason, it is best to show that you will look for the problem and take measures to solve it.

"In this situation, I ask my self why I’m having the problem. After identifying it, I work on solving the problems so I can be more efficient in my work."

"It depends on the specific problem, but in most cases, I’ll face the problem that I have with my job and find a solution. If I avoid the problem, it will always be there and my work quality will decrease. So I found that solving the problems immediately helps me in the long term."

"If I have a problem that I can solve, I’ll do everything I can to correct it. If the problem is out of my control, I feel it’s important to let my manager know what my problems are."

"Whether I’m happy or unhappy, I’ll always do my best work. If the problem I have with my job is affecting the quality of my work, I’ll identify the problem and then take steps to find solutions."

  1. "What do you do when you have a problem with a co-worker?"

Usually when two co-workers have a problem, then they will just hate each other and try to be better than the other. You can’t say this because it is the wrong way to handle it. I would probably not deal with the problem and hate the other person, but that is not what I would say in an interview. You can mention that you believe having to deal with a problem with a co-worker is difficult because competitiveness comes into factor. Along with this statement, follow up with how you would try to look beyond that to make your relationship better.

Short Answers

"If I have a problem with a co-worker, I believe it’s so important to talk to them. Even if I’m the one with the problem, I want to know so I can be a better team mate."

"If I have a problem, I try to approach my co-worker and let them know as professionally as possible. If I’m the one with the problem, I’ll politely ask what I can do to improve the relationship. I found that proper communication solves many problems."

"I’ve always been told that I’m a great person to work with, but if I were in a situation where I was having a problem, I believe I would work on our relationship by being more understanding."

Long Answer

"Well it all depends on if it’s a personality conflict or an issue that is causing the problem. An issue is easy to deal with. I think I’d go and talk with the co-worker saying something like, ‘If you have some time, I think it will be good for us if we talk about this issue.’ Starting a conversation to deal with the problem with a co-worker is the hardest step, and if it’s done properly, then the issue can easily be resolved. If it is a personality issue, then I would try to be more understanding and at worst deal with the problem by anticipating conflicts ahead of time to put myself in a position to either avoid it or to make it less of a problem."

This is showing answers by using scenarios. It is a solid answer but if you disagree, feel free to think of a good scenario that will fit you better.

  1. "How do you handle conflict?"

This is a general question. It doesn’t ask if you are the one with the conflict, if it is a conflict with another person, if it is a conflict of schedule, or if it is a conflict with changes at work. If you want, you can ask a question to clarify. But if you want to answer in a general way, try to think of an answer that will work for all types of conflict.

Short Answers

"I treat most conflicts the same. I analyze the conflict and create a list of steps I can take to resolve it. By thinking about these steps and taking action, I found that most conflicts are easy to handle."

"I handle conflicts by analyzing them. I’m a very analytical person and I feel all problems have a solution. I usually think about the conflict and find ways to deal with it."

"Whenever I’m confronted with a conflict, I always follow a simple process. I think about what the current conflict is, think of several ways I can deal with this conflict, and then take the best action after my analysis."

Long Answer

"Whenever I have a conflict I have to deal with, I like to follow a simple process. I first identify the problem causing the conflict, think about solutions or ideas that will solve the problem, and then try to implement a solution. Although it’s very simple, it makes sure that I’m not panicking, losing my temper or losing control of the situation. And it prevents me from rushing into a decision that might make the problem worse."

This is an answer that could be applied to all types of conflicts. It doesn’t state the exact situations of each conflict, but it does state why following a process is good. The interviewer will not think this is an original idea. However, the answer provides reasons why it helps. These reasons are the key to the answer and it shows that you are organized and in control. This answer, without the last sentence is just mediocre. But the last sentence makes is very strong.

  1. "Have you fired anyone? And if so, why?"

If you fired someone before, then that means you are a manager or hire. If your answer is no, then this is an easy question. But if you answer yes, then you have to give a reason why. If you say I fired one of our employees because he or she couldn’t do the work properly, then this is a regular answer that will not help you. Large corporations have a procedure they follow to fire someone. If you can incorporate using the process of firing into your own experience, then the answer will be stronger. Here is an example.

Short Answers

"I’ve never had to fire anyone yet, but if I’m in this situation, I would follow company policy and do it professionally."

"I had to fire one employee who continually failed to complete projects. Before firing this employee, I tried to work with him by motivating, encouraging, and even providing different work. In the end, nothing worked and I had no choice but to let him go." "The only time I had to fire someone was when an employee was continually late. We have a company policy of giving a verbal warning for the first three offenses, and then a written warning after the 3rd offense. I had many discussions about this problem with this employee, but it didn’t help. In the end, we had to let him go."

Long Answers

"When I was a managing a group of 4 people in my last position, I unfortunately had to fire one of them. The person was unable to perform at an acceptable level for a long period of time. Our company has a process in place of trying to grow our employees, empower them, and help them find their strengths, but nothing helped. I put the person on probation and explained that he will have to try harder. But after seeing bad performance due to a lack of effort for a long time, I had to fire him."

Another approach to this question is to take a strong stance on performance. As I said before, if the answer is different and creative, the interviewer will remember it more and that means they will remember you more. Then your chances of getting the job increase more than others. Here is an example of an answer that the interviewer will remember.

"Oh yeah, I fired a lot of people. All of the reasons were the same. They were not performing their jobs. I believe in good management. I believe I should mentor and help grow our employees. This is a business and we need to do whatever we can to help our company grow. One of the biggest factors on the success of a company is having great employees. So I won’t hesitate to fire someone that isn’t performing their job. It leaves more room to bring in someone who will benefit the company."

This is an answer I would be willing to use. But before using this answer, you must first look at the type of person asking this question and determine if he or she will like it. If the person is a strong person that shows no emotion, then it might be good. But if a person is very friendly, then that person might not like it. Even though it is a good answer, a friendly person might not like it because it could indicate that you are a cold person. Basically friendly people don’t like cold people and if you have to work together, they might not want to work with you. So be careful on using this type of answer.

  1. "What do you do when a worker is giving the team more problems then helping?"

If you have a lot of team work experience, you know that there are a lot of people like this. It is a fact that some people actually slow down the work than help the work. That is why this is a good question to ask. A good employee will know how to handle this situation. A bad employee will do all the work themselves. Although doing the work is good, it doesn’t show that you can deal with different types of people.

Short Answers

"I follow a process of helping my coworker out in any way I can. This can include assistance in their portion of the work or by encouragement. If that doesn’t work, then we redistribute the work to make sure everything is covered. I believe it’s important to let my manager know of the problem as well."

"If the problem is related to a difficult task that a coworker cannot solve, then I’ll get all the team

members to help out. But if the problem is due to laziness or unwillingness to work, then I’ll inform my manager of the problem."

"It’s hard to deal with a worker that puts in great effort but slows down the team. I noticed it is best to tackle the problem early. One way I found that was helpful was to be more firm. This way, the project continues to move forward without so many interruptions due to small arguments."

Long Answer

"I’ve been in this situation a couple of times. One time, we organized and distributed easier work to the worker with problems. But this is only a short term solution. Most of the time, I end up spending a lot of time helping the person out. It might have been quicker if the rest of the team members did all the work, but I figure helping this person now will benefit us in our next project. Although this method doesn’t work all the time, I really get excited when it does work. Then I know I really helped another person succeed and this in turn helps the company."

This answer will also work if you leave out the last two sentences. But I included the last two sentences to emphasize that helping other people succeed is really the truth instead of just words. If you choose the right way to say something, it sounds much more believable.

  1. "When do you know enough is enough when dealing with a subordinate that doesn’t seem to be helping?"

This is another good management question. The best way to answer this question is with a procedure in mind. Basically after you tried everything, then enough is enough. But what exactly is everything. You can’t use everything because that shows you really don’t know. Instead of the word everything, list out all the steps so the interviewer believes you know what to do in this situation.

"I know enough is enough when I’ve exhausted all measures to help this employee grow. I would do my part by providing encouragement, giving extra instructions, mentoring, and giving different types of work. If I exhaust all of these steps, then I know I can’t do anything further and that is when enough is enough."

  1. "Do you like to work by yourself or with others?"

Even if you have a strong preference to work alone or with others, the best answer is to say both. Even if a job is mostly about working alone, there might be some team work involved. Most employers want someone who can work well in a team and work well alone.

"That’s a tough question... I like the combination of the two. It’s great working in teams while getting and sharing ideas with each other, but it’s also nice to sit at your desk and work hard productively. I like to do both so it’s hard to choose one over the other."

If they insist on choosing one, then choose the one that is relevant to the job you are interviewing for. Make sure you pause a little before saying so.

"If I had to choose just one, then. I’d probably choose to work alone." 11 .How do you get along...

This isn’t a very popular question because it’s hard to learn about the person answering. The answers are all going to be the same. It’s just a matter of how you say it. Because there isn’t anything exciting to say here, you should show friendly characteristics so it is believable. These answers can be short. It really doesn’t matter how long the answer is but you have to make sure you show your friendliness through your voice.

"How do you get along with your subordinates?"

"My relationship with my directs is very good. They’re very open and honest with me and I’m sure they feel they can come to me with any problems."

"How do you get along with your co-workers?"

"I’ve always had an easy time getting along with different types of people. So I never had a problem getting along with my co-workers. I consider many of them my friends."

"How do you get along with your superiors?"

"I’ve had my share of great managers and mediocre managers, but I’ve always gotten along with all of them very well. I’ve rarely had conflicts with them and if there was an issue, I always talked it over with them."

Miscellaneous Interview Questions

  1. "What do you do to stay in shape?"

Staying in physical shape also helps the brain function better. It really doesn’t matter if you are completely in shape or not. But being active indicates that you are not a lazy couch potato.

"I like to take long walks with my dog on a regular basis, and I also go on weekly hikes at a trail near my house."

"I work out at a gym a couple times a week. I like to stay active."

"I play for a co-ed softball team. It’s fun and it gives me a little exercise."

All these examples will work. It doesn’t have to be long but you should answer with something that indicates that you are active.

  1. "What do you like to do when you’re not in the office?"

This is another question where they want to find out some of your hobbies. Basically, you can answer this question similar to how you would answer, what are your hobbies.

"When I’m not in the office, I like to play golf, read magazines, and spend time with my wife."

"Well, I like the piano so I have piano lessons on a weekly basis. I also like gardening, so I work on my yard a lot. But if I want to relax, I like to watch videos at night."

Something short and simple is the best answer. No need to elaborate on why.

  1. "What’s the most recent book you read?"

If you are interviewing for a marketing position, don’t say you are reading a book called International Marketing Strategies. Rather, answer with a novel such as Michael Crichton books or John Grisham books. It is more realistic and shows other interests that you have.

"I just finished The Runaway Jury by John Grisham. I find all of his books very entertaining."

"I have a strong interest in World War II, so I was reading a book about Hitler. It’s quite interesting to see how he grew up and what lead him to his hatred towards the Jews."

Something simple like this will be good enough.

  1. "What is the most recent movie you saw?"

You can either answer by using a similar answer to the recent book question, or you can say that you don’t watch movies that much.

"The last movie I saw was The Last Samurai. I thought it was great."

"Oh gosh... it’s been a while since I’ve seen a movie. I think it was Spider Man. I like to spend my time outside, so I don’t see movies that often."

Both of these answers are fine. Whether you like to see movies or not, just tell them exactly what you think. Your answers will be more natural. If you answer these types of questions awkwardly, they might get the impression that you are uncomfortable or that you are not capable of small talk. So answer without thinking too much about these questions.

  1. "Did you have any trouble finding this place?"

This question is not an interview question, but a question usually asked by an interviewer right when you see them. This is especially common if the building location is hard to find. Here is another question you should tell exactly what happened.

"No problem at all. I checked for directions on the Internet and found it pretty easily." "A little bit. I didn’t realize that there was another building back here, so I drove by a couple times, but that’s ok, I eventually found it."

With the first answer, they will say something like, that’s good. Then they will move on to other questions. If you answer with the second question, they will probably talk a little more about how he or she agrees that this building is hard to find. Either answers are acceptable.

  1. "Will working on weekends be a problem?"

If the interviewer is asking this question, then this position is probably going to requires some weekend work. Maybe it’s not a lot, but they want to make sure that if something goes wrong and more work is required, you will be able to work on weekends. I recommend answer by saying it will not be a problem. If you want to find out how often you will have to work weekends, you can ask it after answering the question.

"It shouldn’t be a problem at all. I frequently worked on weekends in my other position, especially during tax season. How often is weekend work required here on average?"

This answer is stating that it is no problem. It also supports the answer by saying I have worked on weekends in my previous group. And the last sentence is an example how you can ask them about weekend work.

  1. "How do you feel about overtime?"

If this is an hourly job, then pay is given to employees working extra hours. If it is a salary position, most of the time they will not ask this question because they expect you to work overtime. But expect this position to have some overtime requirements if the interviewer is asking this question.

"I don’t mind working overtime at all. I know during busy times people are expected to work more, and I’m flexible with my hours so I won’t have a problem."

  1. "Have you filed for bankruptcy?"

This question is for positions that deal with finance and money. You might see this question if you are interviewing for a banker position, a financial analyst position, or a stock broker. If money is a factor, then they want someone who is responsible with money. Just simply tell them the truth. If you have filed for bankruptcy, then you probably shouldn’t be applying for this job anyway. So I’m going to give only one answer of no.

"No. I’m very responsible with money and I have great credit."

  1. "Do you own or rent your home?"

Renting or owning a home sometimes indicates your financial status. Renters are usually people who do not have enough down payment for a house or people with bad credit who cannot get a loan. So it is best to have your own home, but if you don’t, then give them an answer that shows you are preparing to buy a home.

"I’m currently renting, but I plan on buying my own place next year."

"I’m renting right now, but I’ll probably buy a house when I get married."

If you own your house, then a simple, "I own my house" will be a good enough answer.

  1. "Do you have any outside income?"

This might be a job interview question, or it could be a question when you are talking to a creditor. In either case, you can simply reply with a yes or no. If it is a yes, then briefly tell them the other source of income.

"I get paid child support from my ex-husband."

"I have a rental property."

"No. I do not."

  1. "Do you earn any income from investments or hobbies?"

If you are active in the stock market, then you can mention something like that. Another income from investment is from your savings account or mutual funds. Whatever it is, simply tell them what it is.

"I have a savings account that I earn a little extra income from."

"I have some mutual funds that perform about 8% a year."

"I have some investments in the stock market."

  1. "Are you able to make frequent business trips?"

"Are you willing to travel?"

If they are asking this, then this position probably requires some traveling. If you say no, then you probably won’t get hired because they want someone who is able to travel. But depending on your job, you will already know if it requires traveling or not.

"I know as an auditor that I’ll have to make business trips. So I’m definitely willing to travel."

"I don’t have any problems with traveling."

  1. "Are you willing to relocate?"

This is a tough question because relocating means moving to a completely new area. It might be ok to answer with a no, but I would answer with a maybe. Here is an example.

"I guess it would depend on the location and the pay. If everything is the same, I would rather stay here because this is where I grew up. But I would be willing to consider it."

This answer is not saying yes or no. This is saying maybe in a polite way. Don’t answer with a direct maybe. That is bad. Instead use something similar to my example. If you are willing to relocate, it is an easy answer.

"I love change and I’d definitely be willing to relocate."

  1. "May I contact your current employer?"

This all depends on if your current employer knows that you are searching for another job. If you are not employeed, they might ask if they can contact your former employer. Regardless, the best answer is to say yes. If not, then they will think you have something to hide.

"Yes. Do you have their contact information?"

  1. "May I contact your references?"

The only correct answer to this question is a yes. If they have your references, then a simple yes will be enough. If they do not, then answer yes and offer them a list.

"Sure. After the interview, I can email or fax you a list of references. Will that be ok?"

  1. "Is there anything else I should know?"

"Is there anything else you want to add?"

Adding one more sentence to state one more thing never hurts. But choose carefully because it is their last impression of you. If you felt you didn’t show that much enthusiasm, here is your chance. Or if you feel that they didn’t ask you about one of your strong traits, you have a chance to state it.

"I don’t know if I expressed it that well, but I’m very excited about this position. I’m confident that I can do very well here."

"One final trait that I have that would be perfect for this position is my organizational skills. I’m very detailed and plan very well."

  1. "What kind of salary are you looking for?"

"What pay range are you looking for?"

There are a couple of ways to answer this. If you state a figure, you risk stating something that is too high, or something that is too low. Either case, you will not benefit from this question. A lot of people suggest saying something like, "I’m sure whatever I’m offered will be a fair price." But I don’t agree. It is a safe answer, but if I was the interviewer, I would appreciate numbers instead of a safe answer. So I recommend answering this question with a range. I’ll explain this more in the negotiation portion, but just in case you skip that section, here are some examples.

"I’m expecting somewhere between $50,000 - $60,000."

If you know the pay for the position you are applying for. Then giving a figure is not that bad. Just state something a little higher with a small range included

"I know that the average pay for this position is roughly around $45,000, but because I have a couple years more experience, I would want something around $48,000 to $50,000."

If the salary range is already included in the job description, then you can answer that you are willing to consider any offers stated in the job description.

"The job description says that the salary will be around $45,000 to $53,000. I think it’s a fair range."

  1. "That’s a high salary for this position! Where did you come up with that figure?"

If you said a figure that was too high, you might here this question from the interviewer. This is not good because they would only ask this if the figure you stated was too high. So I would first justify the larger figure and explain that would consider a little less.

"I have three more years of experience that will help a lot. I also have a college degree that is not stated as a requirement. But if the figure is too high, I would consider something a little less."

  1. "How much do you currently get paid?"

I don’t think you can lie about this question. It’s easy to find out the truth. I would recommend saying exactly how much you made.

"I was paid $50,000 a year plus an 8% bonus."

"I received $27.50 an hour at my last position."

  1. "When are you able to start?"

If you are not working, then you are able to start immediately. But saying immediately sounds too desperate so tell them next Monday or something. If you are currently employed, then you have to show that you are responsible by giving your current employer a two week notice.

"I’ll be able to start as early as next Monday."

"I have to give my current employer a two week notice so I could start immediately after that."

  1. "Are you considering any other offers right now?"

This question is not asking if you got an offer or not. It is asking if you are considering it. Regardless, you can tell them the truth.

"I’m not considering any of my offers right now."

"I was considering an offer I received last week, but I don’t think I will be accepting that position." "I’m thinking about an offer I have, but I want to keep my options open."

  1. Asking Questions

Most of the time, the person interviewing you will ask if you have any questions. It is important that you ask intelligent and relevant questions. Make sure you prepare some questions before you interview so you can learn more about the company and the position. Here is a small list of questions you can ask. Feel free to create more of your own.

"Do you have any questions?"

"Does this job usually lead to other positions at the company?"

"Tell me some of the skills that you want in a candidate for this position."

"What are the people I’ll be working with like?"

"What do you like the most about this company and why?"

"How is this company doing in comparison with competitors?"

"I know of products x and y, does the company plan to introduce any new products?"

"What is the company doing to maintain its market strength?"

"How many employees work for this company?"

"What has been the company’s layoff history in recent years?"

"Do you know of any anticipated cutbacks in any departments in the near future?"

"What major problems has the company recently faced?"

"What type of training do you provide here?"

"What do you like best about this company?"

"What position title will I be reporting to?"

"What other departments does this department work closely with?"

"What kind of training should I expect?"

"How long is the training program?"

"How did this position become available?"

"Is a written job description available?"

"Please describe a typical day for this position."

"How long has this position been available?"

"How many candidates have you interviewed for this position?"

"How many total candidates will you be interviewing for this position?"

"Do you interview a large number of people before making an offer to a person, or do you make an offer to the first person who is qualified?"

"What type of hardware and software will I be working with?"

"What will my workstation be like? Will it be an office, a cubicle, or a desk?"

"What opportunities for advancement are available here?"

Thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng

Công ty Dịch Thuật và Phiên Dịch Châu Á xin hân hạnh cung cấp thuật ngữ chuyên ngành ngân hàng Anh và tiếng Việt qua đó giúp Quý khách dễ dàng thuận tiện trong công việc của mình.Nếu Quý khách có nhu cầu dịch thêm các ngôn ngữ khác, Quý khách liên lạc với chúng tôi để được phục vụ.

VOCABULARIES

Library of Banking student
1. A sight draft (n) hối phiếu trả ngay
2. Academic (adj) học thuật
3. Accept the bill chấp nhận hối phiếu
 Accepting house (n) ngân hàng chấp nhận
4. Access (v) truy cập
5. Accommodation bill (n) hối phiếu khống
6. Accommodation finance tài trợ khống
7. Account holder chủ tài khoản
8. Accumalated reverve (n) nguồn tiền được tích luỹ
9. Acknowledgement (n) giấy báo tin
10. Adapt (v) điều chỉnh
11. Adequate (adj) đủ, đầy đủ
12. Adverse change (n) thay đổi bất lợi
13. Advertising (n) sự quảng cáo
14. Advice (n) sự tư vấn
 Advice (v) báo cho biết
 Advise (v) tư vấn
 Adviser (n) người cố vấn
 Advisory (adj) tư vấn
15. After sight ngay sau đó
16. After-sales service (n) dịch vụ sau khi bán hàng
17. Amount outstanding số còn tồn đọng
18. Analyse (v) phân tích
19. Appraisal (n) sự định giá, sự đánh giá
20. Approach (v) tiếp xúc, đặt vấn đề
21. Aspect (n) khía cạnh
22. Assasination (n) sự ám sát
23. Assess (v) To evaluate (định giá)
24. Asset (n) tích sản
25. At a discount giảm giá, chiết khấu
26. Auditor (n) kiểm toán viên
27. Authorise (v) To give official approval or agreement
uỷ quyền, cho phép
28. Avalise (v) To give a bank guarantee to a promissory note
bảo lãnh
29. Bad debt (n) cho nợ quá hạn
30. Banker (n) chủ ngân hàng
31. Banker's draft (n) hối phiếu ngân hàng
32. Banking market (n) thị truờng ngân hàng
33. Bankrup (n) Incapable of paying debts
người bị vỡ nợ
34. Base rate (n) Prime lending rate or best rate for top borrowers
lãi suất cơ bản
35. Bill of exchange (n) A credit instrument promisingto pay
hối phiếu
36. Balance sheet (n) bảng cân đối
37. Border (n) biên giới
38. Boiler (n) nồi hơi
39. Book-keeping (n) Keeping a day-to-day record of money transactions

Library of Banking stude
40. Bought-ledger (n) sổ cái mua hàng
41. Brochure (n) cuốn sách mỏng (quảng cáo)
42. Budget (v) dự khoản ngân sách
43. Builder's merchant nhà buôn vật liệu xay dựng
44. Bulk purchase (n) việc mua sỉ
45. Buyer default người mua trả nợ không đúng hạn
46. Calculate (v) tính toán
47. Capital goods (n) tư liệu sản xuất
48. Carry on (v) điều khiển, xúc tiến
49. Carry out (v) thực hiện
50. Cash discount giảm giá khi trả tiền mặt
51. Cash flow (n) The flow of money into and out of a business
lưu lượng tiền mặt
 Cash flow forcast Estimation of the monthly cash flow advance
dự báo lưu lượng tiền
52. Cash-book (n) sổ quỹ
53. Central bank (n) The government bank
ngân hàng Trung ương
54. Central heating (n) hệ thống lò sưởi
55. Certificate of Incoporation (n) Founding document of a company (in the USA)
giấy phép thành lập công ty
56. Chase (v) săn đuổi
57. Cheque book (n) tập Séc
58. CIF (n) Cost, Insurance and Freight
giá gồm chi phí, bảo hiểm và vận chuyển
59. Circulation (n) chữ ký
60. Clinic (n) khu khám bệnh, dưỡng đường
61. Coin (n) Metal discs used as money.
tiền kim loại, tiền xu
62. collection (n) sự thu hồi (nợ)
63. Colloquial (adj) thông tục
64. Commecial (adj) thương mại
65. Commence (v) bắt đầu
66. Communal (adj) công, chung
67. Community (n) nhóm người
 Commnity center trung tâm truyền thông
 Communication (n) truyền thông
 Communist system (n) hệ thống xã hội chủ nghĩa
68. Comparatively (adv) một cách tương đối
69. Compete (v) cạnh tranh
 Competitive (adj) cạnh tranh, tốt nhất
 Competitiveness (n) tính cạnh tranh
 Complicated (adj) rắc rối
70. Concede (v) thừa nhận
71. Concentrate (v) tập trung
72. Confidential (adj) bí mật, kín
73. Confirming house (n) ngân hàng xác nhận
74. Connection (n) mối quan hệ
75. Consignment (n) Goods sent from one place to another
hàng hoá gửi đi
76. Consolidate (v) To put together
hợp nhất

Library of Banking stude
77. Consumer credit (n) tín dụng tiêu dùng
78. Contract (n) hợp đồng
79. Corporate (adj) công ty, đoàn thể
 Corporate (n) hội, đoàn, công ty
 Corporate (adj) đoàn thể, công ty
80. Correspondent (n) ngân hàng có quan hệ đại lý
81. Cost of pollution (n) chi phí hư hỏng
82. Cover (v) đủ để trả
83. Credit (v) Provision of a loan
ghi có
84. Credit arrangement (n) dàn xếp cho nợ
85. Credit control (n) kiểm soát tín dụng
86. Credit intrusment (n) công cụ tín dụng
87. Credit management (n) quản lý tín dụng
88. Credit period (n) kỳ hạn tín dụng
89. Credit rating đánh giá tín dụng
90. Credit-status (n) Financial standing of a company or person
mức độ tín nhiệm
91. Credit-worthiness (n) Financial reliability
thực trạng tín dụng
92. Current account (n) A bank account for day-to-day use
tài khoản vãng lai
93. Current cost chi phí hiện thời
94. Current expense (n) chi phí hiện tại
95. D/A (n) chứng từ theo sự chấp nhận
96. D/P (n) chứng từ theo sự thanh toán
97. Data bank (n) ngân hàng dữ liệu
98. Database (n) cơ sở dữ liệu
99. Deal (n) vụ mua bán
100. Debit (v) Subtraction of money from an account
ghi nợ
 Debt (n) khoản nợ
 Debtor (n) con nợ
101. Decision (n) sự quyết định
102. Default (v) Failure to pay
trả nợ không đúng hạn
103. Deposit account (n) tài khoản tiền gửi
104. Deutsch mark (n) tiền tệ Tây Đức
105. Dicated (adj) ấn tượng
106. Digest tóm tắt
107. Dinar (n) tiền tệ Nam Tư, Irắc
108. Direct debit (n) ghi nợ trực tiếp
109. Discount market (n) The market for Bill of Exchange
thị trường chiết khấu
110. Distinguish (v) phân biệt
111. Distribition (n) sự phân phối
112. Documentary collection nhờ thu chứng từ
113. Documentary credit (n) A bank credit based on provision of correct shippin
documents
thư tín dụng
≈ Documentary letter of credit
114. Domestic (adj) trong nhà, gia đình
115. Draft (n) hối phiếu

Library of Banking stude
116. Draw (v) ký phát
117. Drawee (n) ngân hàng của người ký phát
118. Drawing (n) sự ký phát (Séc)
119. ECGD Export Credits Guarantee Department (UK)
phòng (cục) tín dụng bảo lãnh xuất khẩu
120. Elect (v) chọn, bầu
121. Eliminate (v) loại ra, trừ ra
122. Enquiry (n) sự điều tra
123. Entry (n) bút toán
124. Equity (n) A stake in a company which shares the risk of the
business
cổ tức
125. Establist (v) lập, thành lập
126. Estimate (n) sự đánh giá, sự ước lượng
127. Evaluation (n) sự ước lượng, sự định giá
128. Exchange risk rủi ro trong chuyển đổi
129. Exempt (adj) được miễn
130. Expenditure (n) phí tổn
131. Export finance (n) tài trợ xuất khẩu
132. Export insurance bảo hiểm xuất khẩu
133. Facility (n) phương tiện dễ dàng
134. Factor (n) A company buying invoices at a discount
công ty thanh toán
135. Factor (n) nhân tố
136. Factoring (n) sự bao thanh toán, chiết khấu chứng từ
137. Fail to pay không trả được nợ
138. Fill me in on cung cấp cho tôi thêm chi tiết
139. Finance (n) tài chính
 Finance (v) tài trợ
140. Finance sector (n) lĩnh vực tài chính
141. Financial institution (n) tổ chức tài chính
142. Firm (n) hãng, xí nghiệp
143. Fitting (n) đồ đạc
144. Fixed asset (n) định sản
145. Fixed cost (n) định phí
146. Flexible linh động
147. Foreign currency (n) ngoại tệ
148. Forfaiting (n) bao thanh toán
 Forfaitish (n) công ty bao thanh toán
149. Form (n) hình thức
 Form (v) thành lập
150. Forward (v) chuyển
151. Found (v) thành lập, hình thành
 founding document (n) Giấy phép thành lập
 Founder (n) người thành lập
152. Freight (n) sự vận chuyển hàng
153. Gearing (n) vốn vay
154. Generate (v) phát sinh
155. Genuine là thật, sự thật
156. Get paid (v) được trả (thanh toán)
157. Give credit cho nợ (trả chậm)
158. Glacier (n) sông băng
159. Good risk (n) rủi ro thấp

Library of Banking stud
160. Guarantee (v) bảo lãnh
161. Guesswork (n) việc suy đoán
162. Harmonise (v) làm cân đối, có ấn tượng
163. High street banks các ngân hàng trên các phố chính
164. Home market (n) thị trường nội địa
165. Honour (v) To pay a cheque or Bill of Exchange when presen
chấp nhận thanh toán
166. Impress (v) ấn tượng
167. In advance trước
168. In credit dư có
169. In term of về mặt phương tiện
170. In writing bằng giấy tờ
171. Inaugurate (v) tấn phong
172. INCOTERM (n) các điều kiện trong thương mại quốc tế
173. Indent (n) đơn đặt hàng
174. Individual (adj) riêng rẻ
175. Industrial exhibition (n) triển lãm công nghiệp
176. Inflation (n) An increase in the money supply producing a
reduction in the value of the currency
lạm phát
177. Installation (n) sự lắp đặt
178. Institution (n) tổ chức, cơ quan
179. Insurance (n) bảo hiểm
180. Interest rate (n) lãi suất
181. Interior (adj) nội thất
182. Intrusment (n) công cụ
183. Invest (v) đầu tư
184. Investigate (v) điều tra, nghiên cứu
 Investigation (n) sự điều tra nghiên cứu
185. Issuing bank (n) ngân hàng phát hành
186. Itemise (v) thành từng khoản
187. Kitchen fitting (n) đồ dạc nhà bếp
188. Laise (v) giữ liên lạc
189. Late payer (n) người trả trễ hạn
190. Launch (v) khai trương
191. Laydown (v) xây dựng lại
192. Leads trả tiền trước tránh rủi ro về tỷ giá tiền tệ
193. Lags trả tiền sau kiếm lợi do tỷ giá chuyển đổi
 Leads and lags trả trước tránh rủi ro và trả sao kiếm lợi do tỷ
chuyển đổi có lợi
194. Leaftlet (n) tờ bướm
195. Lease purchase (n) sự thuê mua
196. Leasing (n) sự cho thuê
197. Legal (adj) hợp pháp, theo pháp luật
198. Lessee (n) người đi thuê
 Lessee purchase (n) thuê mua
 Lessor (n) người cho thuê
199. Letter of hypothecation (n) thư cầm cố
200. Liability (n) trách nhiệm pháp lý
201. Liberalise (v) làm cho nó tự do
202. Limited company (n) công ty trách nhiệm hữu hạn
203. Local rate (n) cuộc nội hạt (điện thoại)
204. Looking into (v) nghiên cứu, xem xét

Library of Banking stude
205. Loss Opposite of profit
 Loss account (n) tài khoản lỗ
206. Make a enquiry yêu cầu
207. Make a resolution ra một quyết nghị
208. Mandate (n) A customer’s order or instruction to a bank
tờ uỷ nhiệm, lệnh
209. Market (v) tiếp thị
210. Market of share (n) thị trường chứng khoan
211. Marketing expert (n) chuyên gia tiếp thị
212. Match (v) xứng hợp
213. Mature (v) đến hạng
214. Maturity (n) cuối kỳ hạn
215. Medium - term (n) trung hạn
216. Memoradum & article of
association (n)
The founding document of a company showing its
constitution and the names of those entitled to dra
(sign) cheques
biên bản thành lập và điều khoản đính kèm
217. Merchant (n) nhà buôn
218. Merchant bank (n) ngân hàng thương mại
219. Mineral spring (n) suối khoáng
220. Mineral water (n) nước khoáng
221. Minute book (n) tập biên bản cuộc họp
222. Money market thị trường tiền tệ
223. Mortgage (n) nợ thế chấp, sự cầm cố
224. National currency (n) nội tệ
225. NCM (n) A Dutch company providing export insurance
226. Negotiate (v) To discuss the price before agreeing to buy or sell
thuương lượng
227. Net (adj) thực
228. No-limited company (n) công ty trách nhiệm vô hạn
229. Non-recourse không truy đòi
230. Obligation (n) nghĩa vụ, bổn phận
231. Obligatory (adj) bắt buộc
232. Offical (adj) chính thức
233. On berhalf thay mặc cho
234. One-off deal (n) vụ mua bán độc nhất
235. Open account phương thức thanh toán ghi sổ
236. Opportunity cost (n) chi phí cơ hội
237. Order (n) lệnh, yêu cầu
238. Out put (n) sản lượng
239. Outlet (n) cửa hàng đại lý
240. Overdraft (v) rút quá số dư, thấu chi
241. Overhead (n) chi phí quản lý
242. Ownership (n) quyền sở hữu
243. Participant (n) người tham gia
244. Particular (adj) đặc biệt, đặc thù
245. Partnership (n) công ty cổ phần
246. Payroll (n) bảng lương
247. Pension (n) lương hưu
248. Personal assets (n) tích sản cá nhân
249. Plan (v) lập kế hoạch, hoạch định
250. Plumbing (n) đổ hàn chì (ống, bể nước)
251. Policy (n) chính sách, cách giải quyết

Library of Banking stude
252. Poor credit status mức độ tín nhiệm kém
253. Poor risk rủi ro cao
254. Possibility (n) khả năng
255. Potential (adj) tiềm năng
256. Precede (v) đi trước, đứng trước
257. Premise (n) nhà cửa, cửa hàng
258. Present (v) nộp, suất trình
259. Price structure (n) cấu trúc giá
260. Pricing (n) sự định giá
261. Priority (n) sự ưu tiên
262. Privatise (v) tư nhân hoá
263. Procedure (n) thủ tục
264. Production (n) sự sản xuất
265. Professional (adj) chuyên nghiệp
266. profit (n) lợi nhuận
 Profit before tax lợi nhuận trước thuế
267. Promissory note (n) giấy cam kết trả tiền
268. Promote (v) thăng tiến
269. Proprietor (n) chủ, người sở hữu
270. Prospect (n) triển vọng
 pective (adj) thuộc tương lai, triển vọng
271. Providing credit (n) cho trả chậm
272. Quote (v) định giá
273. Radiator (n) lò sưởi
274. Radical (adj) triệt để, căn bản
275. Rail freight vận chuyển bằng đường sắt
276. Raise (n) làm tăng thêm
277. Rate for buying tỷ giá mua
278. Rate of exchange (n) tỷ giá hối đoái
279. Realistic approach phép tính gần đúng
280. recession (n) sự suy thoái kinh tế
281. Recommendation (n) sự tiến cử, sự giới thiệu
282. Reconciliation (n) sự thanh toán bù trừ
283. Record (n) hồ sơ
284. Re-equip (v) trang bị lại
285. Refer (v) kể đến, nhắc đến
286. Reference (n) sự tham khảo
287. Regard (v) có liên quan tới
288. Relationship (n) mối quan hệ
289. Reminder (n) giấy nhắc nợ
290. Remitiance (n) sự gửi tiền
291. Representation (n) sự đại diện
 resentative (n) người đại diện
292. Reputation (n) tiếng (xấu, tốt)
293. Require (v) yêu cầu, đòi hỏi
294. Resolve (v) suy đi, xét lại
295. Responsibility (n) trách nhiệm
296. Restriction (n) sự hạn chế
297. Retail banking (n) ngân hàng bán lẻ
298. Revise (v) sửa đổi
299. Revoke (v) thu hồi, huỷ bỏ (chữ ký mẫu)
300. Revolution (n) quyết nghị
301. Risky (adj) rủi ro


Mẫu câu tiếng Anh sử dụng tại sân bay, mẫu câu khi đi máy bay

Công ty Dịch Thuật và Phiên Dịch Châu Á xin hân hạnh cung cấp bản dịch mẫu Bản dịch Đơn xin thôi việc theo mẫu chuẩn tiếng Anh và tiếng Việt qua đó giúp Quý khách dễ dàng thuận tiện trong công việc của mình.Nếu Quý khách có nhu cầu dịch thêm các ngôn ngữ khác, Quý khách liên lạc với chúng tôi để được phục vụ.

Tiếng Anh tại sân bay quốc tế

Checking in - Đăng ký làm thủ tục

Air ticket: vé máy bay (nhiều khi chỉ cần gọi tắt là ticket cũng đủ để hiểu)
cheap ticket: vé máy bay giá rẻ
I've come to collect my tickets: tôi đến để lấy vé
I booked on the internet: tôi đã đặt vé qua mạng
Do you have your booking reference? anh/chị có mã số đặt vé không?
Your passport and ticket, please: xin vui lòng cho xem hộ chiếu và vé máy bay
Here's my booking reference: đây là mã số đặt vé của tôi
where are you flying to?: anh/chị bay đi đâu?
did you pack your bags yourself?: anh/chị tự đóng đồ lấy à?
has anyone had access to your bags in the meantime?: đồng thời có ai cũng xem đồ của anh.chị không?
do you have any liquids or sharp objects in your hand baggage? : trong hành lý xách tay của anh/chị có chất lỏng và đồ nhọn không?
how many bags are you checking in? : anh/chị sẽ đăng ký gửi bao nhiêu túi hành lý?
could I see your hand baggage, please? : cho tôi xem hành lý xách tay của anh/chị
do I need to check this in or can I take it with me? : tôi có cần gửi túi này không hay là tôi có thể đem theo?
there's an excess baggage charge of ... : hành lý quá cân sẽ bị tính cước …
£30 : 30 bảng
would you like a window or an aisle seat? : anh/chị muốn ngồi ở cạnh cửa sổ hay cạnh lối đi?
enjoy your flight! : chúc quý khách một chuyến đi vui vẻ!
where can I get a trolley? : tôi có thế lấy xe đẩy ở đâu?

Những khu vực của sân bay
a duty-free shop = a shop in an airport where you don’t have to pay taxes on the goods you buy là cửa hàng tại sân bay nơi bạn không phải trả thuế về món hàng bạn mua
a departure lounge = the part of an airport where you wait until you get on the planelà một khu vực tại sân bay nơi bạn chờ để lên máy bay
a gate =the place in the airport where you go to get onto your flightlà nơi tại sân bay mà bạn đi đến để lên máy bay
a runway =the part of an airport, like a road, which planes use when arriving or departing from an airportlà một khu vực của sân bay, giống như một con đường, mà máy bay sử dụng để đáp xuống hoặc cất cánh rời khỏi sân bay
a control tower = the building in an airport which tells planes when it is safe for them to take off and landlà toà nhà tại sân bay mà thông báo cho máy bay thời điểm an toàn để họ cất cánh và hạ cánh
Các công việc hàng không
the cabin crew =the people who look after passengers during a flightlà những người phục vụ khách trong suốt chuyến bay
a pilot = a person who flies a planelà người lái máy bay
a baggage handler = a person who is responsible for your luggage, after you check-in, and takes it to the planelà người chịu trách nhiệm về hành lý của bạn, sau khi bạn làm thủ tục, và vận chuyển chúng vào máy bay
an immigration officer = a person who checks your visa and passport when you go into a countrylà người kiểm tra giấy thông hành và hộ chiếu của bạn khi bạn vào một nước nào đó
a customs officer = a person who checks you are not trying to bring illegal food, drugs, guns or other items into a countrylà người kiểm tra rằng bạn không mang những thức ăn không hợp lệ, ma tuý, súng hoặc những thứ khác vào một đất nước
Những vật trên máy bay
a cockpit = the place where the pilots sit to control the planenơi mà các phi công ngồi để điều khiển máy bay
a galley = the area on a plane where the cabin crew prepare meals and store duty-free goods etc.là khu vực trong máy bay mà đội tiếp viên chuẩn bị thức ăn và lưu trữ các hàng không thuế…
a trolley = small bags or suitcase which passengers carry with them onto the planenhững túi xách hoặc va li nhỏ mà hàng khách mang với họ lên máy bay
a seatbelt =a safety feature on planes to secure passengers in their seatslà một thiết bị an toàn trên máy bay để buộc hàng khách vào ghế ngồi của họ
an overhead locker = a storage area above passengers’ heads in a planelà khu vực kho bên trên đầu hành khách trong máy bay
a tray-table = a small table that is stored in the back of the seat in front of you on a planelà một bàn nhỏ mà được lưu trữ bên sau của chiếc ghế bên trước bạn trong máy bay
an oxygen mask = a piece of safety equipment which passengers put over their nose and mouth to help them breath if there is an emergency on a planelà một thiết bị an toàn mà hàng khách để trên mũi và miệng để giúp họ thở nếu có sự cố xảy ra trên máy bay
hand luggage (uncountable) = small bags or suitcase which passengers carry with them onto the planenhững túi xách hoặc va li nhỏ mà hành khách mang với họ lên máy bay
checked baggage/luggage (uncountable) = large suitcases or bags which passengers don’t carry with them onto the plane but which are put in the hold (the storage area of a plane)là những hành lý hoặc túi xách mà hành khách không mang với họ lên máy bay nhưng được cất giữ tại khu vực kho trên máy bay

Phát âm chuẩn từ tiếng Anh khi nói tiếng Nhật

Phát âm chuẩn từ tiếng Anh khi nói tiếng Nhật

Dịch thuật tiếng Nhật
Bạn phát âm một từ tiếng Anh nhưng người Nhật không hiểu?

Chào các bạn, Takahashi đã chứng kiến nhiều bạn học tiếng Nhật nói đúng từ tiếng Anh mà người Nhật hoàn toàn không hiểu. Đó là vì phát âm kiểu tiếng Việt và phát âm kiểu tiếng Nhật khác nhau.
Chúng ta bắt đầu bằng từ: アルバイト arubaito
Bạn phát âm thế nào? Đương nhiên sẽ là "A-rư-bai-tộ". Từ này khi bạn nói ra thì người Nhật ai cũng hiểu, cho dù bạn mới học tiếng Nhật từ ngày hôm qua. Thậm chí, nhiều người còn nghĩ từ này là thuần Nhật. Tuy nhiên, sự thực từ này có gốc tiếng Đức là "Arbeit". Nếu đưa cho bạn từ "Arbeit" này thì nhiều khả năng bạn sẽ nói với người Nhật là "A-bây" hay "A-bai" và kết quả là không ai hiểu bạn nói gì. Đó chính là nguyên nhân! Bạn phải phát âm từ tiếng Anh theo kiểu tiếng Nhật thay vì theo kiểu tiếng Việt.
Bạn nói người Nhật không hiểu vì bạn không nói tiếng Nhật!

Tôi lấy một số ví dụ về cách phát âm từ katakana mà mọi người thường mắc khi nói tiếng Nhật:
* Softbank ソフトバンク => Sóp banh => ĐÚNG: Sóp-fừ-tộ bang-kự
   => Bạn phải phát âm đủ cả 5 âm.
* Programming プログラミング=> Pờ rô gờ ram minh => ĐÚNG: Pừ-rô-gừ-ra-minh-gự
   => Sai ở kiểu phát âm tiếng Việt (Pờ, gờ) và thiếu âm (Âm "gư" cuối)
* Coding コーディング=> Cốt đinh => ĐÚNG: Cố/ đing-gự
   => Sai: Thiếu âm "gư" cuối
* Presentation プレゼンテーション => Pờ rê zen Tây shừn => Pừ-rê-zen-tê/-shồn
   => Sai ở phát âm kiểu tiếng Việt và âm "Tee" không đọc là "Tây" mà là "Tê/" lên giọng (âm dài)
* AU エーユー => Ây yu => ĐÚNG: Ê/ yu
   Sai: Tiếng Nhật không có âm "Ây" mà phải là "Ê/" (lên giọng), nếu bạn nói "Ây" người Nhật sẽ nghe ra là "アイ ai". Tương tự 会計 kaikei phải là "Kai kê" chứ không phải "kai kây".
Các bạn làm về IT, BSE

Các bạn làm về lĩnh vực có nhiều từ mượn từ nước ngoài (từ viết bằng katakana) thì phải hết sức chú ý sao cho phát âm theo đúng kiểu Nhật, nếu không thì người Nhật sẽ rất khó nghe và nắm bắt ý bạn nói.
Ví dụ:
Protocol (giao thức) プロトコール => Pừ-rô-tô-CÔ/-rự (chứ không phải Pờ-rô-tô-côn)
Python (ngôn ngữ Python) パイソン => Pai-sôn (không phải pai-thờn)
Java (ngôn ngữ Java) ジャバ => Gi'a-bà (không phải Gia-va)
Perl (ngôn ngữ Perl) パール => Pa/ rự (không phải Pơn)
Sidebar サイドバー => Sai-độ Baa (không phải Sai-ba)
HTML => Ết-ch ti e-mự ê-rự (không phải ết-ti-em-eo)
Các ví dụ khác về phát âm từ katakana

Google グーグル Gu/-gừ-rự
America アメリカ A-mê-ri-ka
China チャイナ Chai-na
Japan ジャパン Ja-pang
Vietnam ヴィエトナム Vưi-ê-tộ na-mự
Made in Japan メード・イン・ジャパン Mế/-độ in Ja-pang
Analytic アナリティク => A-na-ri-ti-kư
Ghi chú: / là lên giọng.
Kết luận về phát âm từ katakana

Nếu bạn không nói tiếng Nhật mà nói tiếng Anh, thậm chí tiếng Anh của bạn cũng không chuẩn, thì làm sao người Nhật hiểu bạn đang nói gì. Vì vậy: Hãy nói tiếng Nhật, đừng nói ngôn ngữ lai căng!

Những câu chúc hay trong tiếng Nhật

NHỮNG CÂU CHÚC TRONG TIẾNG NHẬT

Những câu chúc trong tiếng Nhật

NHỮNG CÂU CHÚC MỪNG NĂM MỚI BẰNG TIẾNG NHẬT

Các bạn đã biết đến những câu chúc mừng năm mới quen thuộc như Happy new year, Xīnnián kuàilè, … Còn những câu chúc trong tiếng Nhật thì sao? Năm mới sắp đến, các bạn hãy gửi những lời chúc mừng thân thương bằng tiếng Nhật đến người thân và bạn bè của mình nhé

1)ご無沙汰している人へ
すっかりご無沙汰しております。
平素の疎遠をお詫び申し上げます。
早いもので、長男は今年小学校に上がります。
お子様も可愛らしい盛りになられたことでしょう。
今年こそ同窓会で会えるのを楽しみにしています
Nhân dịp năm mới, xin gửi mọi lời chúc tốt đẹp tới tất cả mọi người, chúc mọi người có sức khỏe dồi dào, trường sinh bất lão, gặp được nhiều may mắn và thuận lợi trong công việc trong năm tới.

2) Akemashite omedetou gozaimasu.


明けましておめでとうございます。


Chúc mừng năm mới

3) Shinnen omedetou gozaimasu.


新年おめでとうございます。

Chúc mừng năm mới

4) Kinga Shinnen


謹賀新年

Từ này mang ý nghĩa như chúc mừng năm mới, thường được viết trong bưu thiếp như một khẩu hiệu, tiêu đề

5) Kyouga Shinnen


恭賀新年


Năm mới tràn đầy niềm vui, hạnh phúc.

6) Geishun


迎春


Chào đón mùa xuân mới về

7) Tsutsushinde shinnen no oyorokobi o moushiagemasu.
謹んで新年のお喜びを申し上げます。
Chúc bạn gặp thật nhiều may mắn trong năm mới

8) Sakunen wa taihen osewa ni nari arigatou gozaimashita.


昨年は大変お世話になり ありがとうございました。

Cảm ơn bạn vì năm vừa qua đã giúp đỡ tôi rất nhiều

9) Honnen mo douzo yoroshiku onegaishimasu.


本年もどうぞよろしくお願いします。

Tôi rất mong sẽ được bạn tiếp tục giúp đỡ trong năm tới

10) Minasama no gokenkou o oinori moushiagemasu.
皆様のご健康をお祈り申し上げます。
Chúc năm mới sức khỏe dồi dào.

11) “Sakunen wa taihen osewa ni nari arigatou gozaimashita”: Cám ơn vì sự giúp đỡ của bạn trong suốt năm qua

12) “Honen mo douzo yoroshiku onegaishimasu”: Hy vọng bạn sẽ gặp nhiều may mắn trong năm mới

13) “Minasama no gokenko o oinori moushiagemasu”: Mong mọi người nhiều sức khoẻ:

14) あけましておめでとうございます!
来年も宜しくお願いします。
良い年をお迎え下さい!
Chúc Mừng Năm Mới!
Năm tới cũng sẽ nhờ anh/chị giúp đỡ nhiều!
Hãy đón chào một năm mới với nhiều sức khỏe!

NHỮNG CÂU CHÚC MỪNG GIÁNG SINH  BẰNG TIẾNG NHẬT

★メリー クリスマス!(クリスマスおめでとう!)

( meri-kurisumasu) : chúc mừng giáng sinh

★ハッピー メリー クリスマス!

(happi meri-kurisumasu) : chúc giáng sinh vui vẻ!

★あなたにとって楽しいクリスマスでありますように。

(anata nitotte tanoshii kurisumasu de arimasu youni) : xin chúc bạn có 1 mùa giáng sinh vui vẻ

★クリスマスの幸運をお祈りします。

(kurisumasu no koun wo onorimasu) : Chúc bạn giáng sinh đầy may mắn

★クリスマスの幸運を心よりお祈りいたします。

(kurisumasu no koun wo kokoro yori onori itashimasu) : Tận đáy lòng tôi xin cầu chúc bạn có ngày giáng sinh đầy vận may (dạng kính ngữ)

★ 楽しく、幸せなクリスマスでありますように。

(tanoshiku, shiawasena kurisumasu de arimasu youni) : chúc bạn có mùa giáng sinh hạnh phúc và vui vẻ

Mẫu dịch đơn xin thôi việc (Nghỉ Việc), chia tay đồng nghiệp tiếng Anh

 

Công ty Dịch Thuật và Phiên Dịch Châu Á xin hân hạnh cung cấp bản dịch mẫu Bản dịch Đơn xin thôi việc theo mẫu chuẩn tiếng Anh và tiếng Việt qua đó giúp Quý khách dễ dàng thuận tiện trong công việc của mình.Nếu Quý khách có nhu cầu dịch thêm các ngôn ngữ khác, Quý khách liên lạc với chúng tôi để được phục vụ.

Mẫu đơn xin nghỉ việc 1 (Tiếng Việt): Đơn giản ngắn gọn

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


.........ngày..... tháng..... năm 2014


ĐƠN XIN NGHỈ VIỆC



Kính gửi: Ban giám đốc Công ty.............
Tôi tên là : .............hiện đang công tác tại phòng..........
Tôi làm đơn này đề nghị Ban Giám đốc Công ty cho tôi xin nghỉ việc vì lý do ... kể từ ngày .....
Trong khi chờ đợi sự chấp thuận của Ban Giám đốc Công ty, tỗi sẽ tiếp tục làm việc nghiêm túc và tiến hành bàn giao công việc cũng như tài sản lại cho người quản lý trực tiếp của tôi là ông/bà....
Tôi xin chân thành cám ơn

Người làm đơn


-------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Mẫu đơn xin nghỉ việc 2:



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Thành phố Hồ Chí Minh, ngày…… tháng…… năm 2014



ĐƠN XIN NGHỈ VIỆC



Kính gửi : Ban Giám Đốc Công Ty 
Phòng Hành chính nhân sự 
Tôi tên là : …….....
Chức vụ : Bộ phận :................................................. .........
Nay tôi làm đơn này, kính xin BGĐ cho tôi được thôi việc kể từ ngày …….....
Lý do : …….....
…….....
……….
Tôi đã bàn giao công việc cho :…………………………….……..Bộ phận :.......................
Nội dung các công việc được bàn giao :
…….....

Tôi cam đoan là đã bàn giao công việc lại cho bộ phận có liên quan trước khi nghỉ việc.
Rất mong Ban Giám đốc xem xét và chấp thuận cho tôi được phép thôi việc.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trưởng bộ phận Người làm đơn

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------


Mẫu đơn xin nghỉ việc 3

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



ĐƠN XIN THÔI VIỆC



Kính gửi: Ban Giám đốc
Trưởng phòng Hành chính

Tôi tên là: .................................................. ................................................
Bộ phận : .................................................. .................................................
Nay tôi trình đơn này kính xin Ban Giám đốc Công ty chấp thuận cho tôi được Thôi việc kể từ ngày .../.../...
Lý do xin Thôi việc:........................................... .........................................
.................................................. .................................................. ..............
.................................................. .................................................. ..............
Tôi thực hiện việc báo trước là ....... ngày, kể từ ngày làm đơn.
Tôi sẽ tiến hành bàn giao công việc cho:.............................................. ........
Bộ phận:........................................... .................................................. ........
Tôi rất hài lòng vì thời gian được làm việc cho Công ty. Cảm ơn Ban Giám đốc Công ty đã hỗ trợ và giúp đỡ.
Kính đề nghị Ban Giám đốc xem xét và giải quyết.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày ... tháng ... năm 2014
Người làm đơn




Đơn xin nghỉ việc tiếng Anh


Letter of Resignation

Your Name
Your Address
Your City, State, Zip Code
Your Phone Number
Your Email
Date
Name
Title
Organization
Address
City, State, Zip Code

Dear Mr./Ms. Last Name:

Please accept this letter as formal notification that I am leaving my position with XYZ company on Oct 15th.

Thank you for the opportunities you have provided me during my time with the company. 
If you need any futher questions, please let me know.

Sincerely,
Your Signature
Your Typed Name

 

Mẫu thư chia tay đồng nghiệp, chia tay sếp sau khi nghỉ việc bằng tiếng Anh


1. Goodbye letter to colleagues


Sample 1
   

Hello All,


    I want to bid farewell to you all and inform you that I am leaving my position at []. Tomorrow is my last day at work.
    I have enjoyed working for this company and I appreciate having had this wonderful opportunity to work with you all.
    During these last two years you all have provided me support and through your encouragement and guidance I have been able to excel at the projects offered to me. With many of you, I have shared a unique camaraderie which I hope will continue in the years to come even though I shall not be here with the company. I now look forward to this new position that brings forth new challenges and adds more diverse experience to my career.
    I do wish you and the company every success in all its future endeavors.
 

    You can be in touch with me by
    Email – This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
    Or call me at (0932232318)
    Also, I would like to add you to my LinkedIn profile, if you would as well, please do accept the invitation. I shall be sending you requests to join my LinkedIn network soon.
   

With best regards,
  
Mẫu 2

Dear All,


After a year of exciting and memorable stint with ..., I am bidding adieu next week to this company to pursue other career opportunities. As I move on, I would like to take a moment to remember and cherish our times together. It’s been great interacting and knowing each one of you. Even though I will miss you all here I am looking forward to this new challenge and to start a new phase of my career.
This is not a goodbye, only “hasta luego” or “see you later”.
Do stay in touch.
My personal contacts are:
Email (This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.)
Contact phone number (0932232318).
Please do drop in a note with your personal contacts to my mail id.
Good luck and wish you all the best in your endeavors!


Best regards,

 
 

Mẫu thư tiếng Anh tạm biệt từ người sử dụng lao động cho người quản lý của mình

 

2. Goodbye letter from employee to manager
  

Hi John,


    As I informed you in our meeting last week, my last working day at ABC is next Friday, Sept. 29th. I want to take a few minutes today to convey my thoughts in being part of your team for the last 2 years.
    I have been extremely satisfied with my work at ABC, working under your guidance has been a learning and an enjoyable experience. I thank you for your support and encouragement during these two years.
    However, I feel that it is time for me to move on to new opportunities. This decision was not an easy one and it took a lot of consideration. I think this decision is in the best interests towards fulfilling my career goals. I want to do my best in completing my existing responsibilities and then ensuring a smooth transition.
    Also, I would like to thank you again, Amy, Andrew, and all others for the help and guidance during all these years of my employment, and would like to extend my best wishes to the entire group.
    My personal contacts are:
    Email (This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.)
    Contact phone number (0932232318).
    Please feel free to contact me even later on in case you need help with the transition of my responsibilties to another employee.
   

Sincerely,
   

Mẫu thư tạm biệt từ người Quản lý bộ phận cho nhân viên

 


3. Goodbye letter from manager to his/her Team
   

Dear Team,


    As I informed you all in the last meeting, I am moving on to a new challenging position in another company next week. My last working day is Friday, January 25th.
 
    Today I want to take the opportunity to thank you all for being a great team to work with all these years.
    It has been an amazing working with you all these last three years and I will miss your enthusiasm, perseverance, and the ‘never say die’ spirit and of course the talent that you brought to our group. I thank you for all your support throughout and hope you continue to extend your cooperation to the current leadership teams and the succeeding manager. I wish you all, my fellow partners and everyone in the larger XYZ family, all the very best.
    Do not hesitate to contact me at: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it..
   

With best wishes,

 

Mọi thắc mắc và câu hỏi thêm, xin liên hệ 2

FOCUS ASIA TRANSLATION - DỊCH THUẬT CHÂU Á

English * 中文* Francais* 日本の* Deutsch* 한국의* Pусский* لغة عربية
Head office UK: 51 Maryland Str, London E151 JD
Germany Office: Ortlerstr 77, 86163 Augsburg
Văn phòng dịch thuật Hà Nội: 26 Láng Hạ Đống Đa
Tel : 04.39903758
Điện thoại : 0932232318
Văn phòng dịch thuật tại TpHcm tại Sài gòn
Lầu 6, Tòa nhà Master, 155 Hai Bà Trưng, Phường 6, Quận 3, HCM
Tel : 08.66829216
Điện thoại : 0906226526

 


 

 

Thuật ngữ tiếng anh trong kế toán

1. Break-even point: Điểm hòa vốn
2. Business entity concept: Nguyên tắc doanh nghiệp là một thực thể
3. Business purchase: Mua lại doanh nghiệp
4. Calls in arrear: Vốn gọi trả sau
5. Capital: Vốn
6. Authorized capital: Vốn điều lệ
7. Called-up capital: Vốn đã gọi
8. Capital expenditure: Chi phí đầu tư
9. Invested capital: Vốn đầu tư
10. Issued capital: Vốn phát hành
11. Uncalled capital: Vốn chưa gọi
12. Working capital: Vốn lưu động (hoạt động)
13. Capital redemption reserve: Quỹ dự trữ bồi hoàn vốn cổ phần
14. Carriage: Chi phí vận chuyển
15. Carriage inwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa mua
16. Carriage outwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa bán
17. Carrying cost: Chi phí bảo tồn hàng lưu kho
18. Cash book: Sổ tiền mặt
19. Cash discounts: Chiết khấu tiền mặt
20. Cash flow statement: Bảng phân tích lưu chuyển tiền mặt
21. Category method: Phương pháp chủng loại
22. Cheques: Sec (chi phiếú)
23. Clock cards: Thẻ bấm giờ
24. Closing an account: Khóa một tài khoản
25. Closing stock: Tồn kho cuối kỳ
26. Commission errors: Lỗi ghi nhầm tài khoản thanh toán
27. Company accounts: Kế toán công ty
28. Company Act 1985: Luật công ty năm 1985
29. Compensating errors: Lỗi tự triệt tiêu
30. Concepts of accounting: Các nguyên tắc kế toán
31. Conservatism: Nguyên tắc thận trọng
32. Consistency: Nguyên tắc nhất quán
33. Control accounts : Tài khoản kiểm tra
34. Conventions: Quy ước
35. Conversion costs: Chi phí chế biến
36. Cost accumulation: Sự tập hợp chi phí
37. Cost application: Sự phân bổ chi phí
38. Cost concept: Nguyên tắc giá phí lịch sử
39. Cost object: Đối tượng tính giá thành
40. Cost of goods sold: Nguyên giá hàng bán
41. Credit balance: Số dư có
42. Credit note: Giấy báo có
43. Credit transfer: Lệnh chi
44. Creditor: Chủ nợ
45. Cumulative preference shares: Cổ phần ưu đãi có tích lũy
46. Current accounts: Tài khoản vãng lai
47. Current assets: Tài sản lưu động
48. Curent liabilities: Nợ ngắn hạn
49. Current ratio: Hệ số lưu hoạt
50. Debentures: Trái phiếu, giấy nợ
51. Debenture interest: Lãi trái phiếu
52. Debit note: Giấy báo Nợ
53. Debtor: Con nợ
54. Depletion: Sự hao cạn
55. Depreciation: Khấu hao
56. Causes of depreciation: Các nguyên do tính khấu hao
57. Depreciation of goodwill: Khấu hao uy tín
58. Nature of depreciation: Bản chất của khấu hao
59. Provision for depreciation: Dự phòng khấu hao
60. Reducing balance method: Phương pháp giảm dần
61. Straight-line method: Phương pháp đường thẳng
62. Direct costs: Chi phí trực tiếp
63. Directors: Hội đồng quản trị
64. Directors’ remuneration: Thù kim thành viên Hội đồng quản trị
65. Discounts: Chiết khấu
66. Discounts allowed: Chiết khấu bán hàng
67. Cash discounts: Chiết khấu tiền mặt
68. Provision for discounts: Dự phòng chiết khấu
69. Discounts received: Chiết khấu mua hàng
70. Dishonored cheques: Sec bị từ chối
71. Disposal of fixed assets: Thanh lý tài sản cố định
72. Dividends: Cổ tức
73. Double entry rules: Các nguyên tắc bút toán kép
74. Dual aspect concept: Nguyên tắc ảnh hưởng kép
75. Drawing: Rút vốn
76. Equivalent units: Đơn vị tương đương
77. Equivalent unit cost: Giá thành đơn vị tương đương
78. Errors: Sai sót
79. Expenses prepaid: Chi phí trả trước
80. Factory overhead expenses: Chi phí quản lý phân xưởng
81. FIFO (First In First Out): Phương pháp nhập trước xuất trước
82. Final accounts: Báo cáo quyết toán
83. Finished goods: Thành phẩm
84. First call: Lần gọi thứ nhất
85. Fixed assets: Tài sản cố định
86. Fixed capital: Vốn cố định
87. Fixed expenses: Định phí / Chi phí cố định
88. General ledger: Sổ cái
89. General reserve: Quỹ dự trữ chung
90. Going concerns concept: Nguyên tắc hoạt động lâu dài
91. Goods stolen: Hàng bị đánh cắp
92. Goodwill: Uy tín
93. Gross loss: Lỗ gộp
94. Gross profit: Lãi gộp
95. Gross profit percentage: Tỷ suất lãi gộp
96. Historical cost: Giá phí lịch sử
97. Horizontal accounts: Báo cáo quyết toán dạng chữ T
98. Impersonal accounts: Tài khoản phí thanh toán
99. Imprest systems: Chế độ tạm ứng
100. Income tax: Thuế thu nhập
101. Increase in provision: Tăng dự phòng
102. Indirect costs: Chi phí gián tiếp
103. Installation cost: Chi phí lắp đặt, chạy thử
104. Intangible assets: Tài sản vô hình
105. Interpretation of accounts: Phân tích các báo cáo quyết toán
106. Investments: Đầu tư
107. Invoice: Hóa đơn
108. Issue of shares: Phát hành cổ phần
109. Issued share capital:Vốn cổ phần phát hành
110. Job-order cost system: Hệ thống hạch toán chi phí sản xuất theo công việc/ loạt sản phẩm
111. Journal: Nhật ký chung
112. Journal entries: Bút toán nhật ký
113. Liabilities: Công nợ
114. LIFO (Last In First Out): Phương pháp nhập sau xuất trước
115. Limited company: Công ty trách nhiệm hữu hạn
116. Liquidity: Khả năng thanh toán bằng tiền mặt (tính lỏng/ tính thanh khoản)
117. Liquidity ratio: Hệ số khả năng thanh toán
118. Long-term liabilities: Nợ dài hạn
119. Loss: Lỗ
120. Gross loss: Lỗ gộp
121. Net loss: Lỗ ròng
122. Machine hour method: Phương pháp giờ máy
123. Manufacturing account: Tài khoản sản xuất
124. Mark-up: Tỷ suất lãi trên giá vốn
125. Margin: Tỷ suất lãi trên giá bán
126. Matching expenses against revenue: Khế hợp chi phí với thu nhập
127. Materiality: Tính trọng yếu
128. Materials: Nguyên vật liệu
129. Money mesurement concept: Nguyên tắc thước đo bằng tiền
130. Net assets: Tài sản thuần
131. Net book value: Giá trị thuần
132. Net realizable value: Giá trị thuần thực hiện được
133. Nominal accounts: Tài khoản định danh
134. Nominal ledger: Sổ tổng hợp
135. Notes to accounts: Ghi chú của báo cáo quyết toán
136. Objectivity: Tính khách quan
137. Omissions, errors: Lỗi ghi thiếu
138. Opening entries: Các bút toán khởi đầu doanh nghiệp
139. Opening stock: Tồn kho đầu kỳ
140. Operating gains: lợi nhuận trong hoạt động
141. Ordinary shares: Cổ phần thường
142. Original entry, errors : Lỗi phát sinh từ nhật ký
143. Output in equivalent units: Lượng sản phẩm tính theo đơn vị tương đương
144. Overdraft: Nợ thấu chi
145. Overhead application base: Tiêu thức phân bổ chi phí quản lý phân xưởng
146. Overhead application rate: Hệ số phân bổ chi phí quản lý phân xưởng
147. Oversubscription of shares: Đăng ký cổ phần vượt mức
148. Paid-up capital: Vốn đã góp
149. Par, issued at: Phát hành theo mệnh giá
150. Periodic stock: Phương pháp theo dõi tồn kho định kỳ
151. Perpetual stock: Phương pháp theo dõi tồn kho liên tục
152. Personal accounts: Tài khoản thanh toán
153. Petty cash books: Sổ quỹ tạp phí
154. Petty cashier: Thủ quỹ tạp phí
155. Physical deteration: Sự hao mòn vật chất
156. Physical units: Đơn vị (sản phẩm thực tế)
157. Posting: Vào sổ tài khoản
158. Predetermined application rate: Hệ số phân bổ chi phí định trước
159. Preference shares: Cổ phần ưu đãi
160. Cummulative preference share: Cổ phần ưu đãi có tích lũy
161. Non-cummulative preference share: Cổ phần ưu đãi không tích lũy
162. Preliminary expenses: Chi phí khởi lập
163. Prepaid expenses: Chi phí trả trước
164. Private company: Công ty tư nhân
165. Profitability: Khả năng sinh lời
166. Prime cost: Giá thành cơ bản
167. Principle, error of: Lỗi định khoản
168. Process cost system: Hệ thống hạch toán CPSX theo giai đoạn công nghệ
169. Product cost: Giá thành sản phẩm
170. Production cost: Chi phí sản xuất
171. Profits: lợi nhuận, lãi
172. Appropriation of profit: Phân phối lợi nhuận
173. Gross profit: Lãi gộp
174. Net profit: Lãi ròng
175. Profit and loss account: Tài khoản kết quả
Accounting entry: ---- bút toán
Accrued expenses ---- Chi phí phải trả -
Accumulated: ---- lũy kế
Advance clearing transaction: ---- quyết toán tạm ứng (???)
Advanced payments to suppliers ---- Trả trước ngưòi bán -
Advances to employees ---- Tạm ứng -
Assets ---- Tài sản -
Assets liquidation: ---- thanh lý tài sản
Balance sheet ---- Bảng cân đối kế toán -
Bookkeeper: ---- người lập báo cáo
Capital construction: ---- xây dựng cơ bản
Cash ---- Tiền mặt -
Cash at bank ---- Tiền gửi ngân hàng -
Cash in hand ---- Tiền mặt tại quỹ -
Cash in transit ---- Tiền đang chuyển -
Check and take over: ---- nghiệm thu
Construction in progress ---- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang -
Cost of goods sold ---- Giá vốn bán hàng -
Current assets ---- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn -
Current portion of long-term liabilities ---- Nợ dài hạn đến hạn trả -
Deferred expenses ---- Chi phí chờ kết chuyển -
Deferred revenue ---- Người mua trả tiền trước -
Depreciation of fixed assets ---- Hao mòn tài sản cố định hữu hình -
Depreciation of intangible fixed assets ---- Hoa mòn tài sản cố định vô hình -
Depreciation of leased fixed assets ---- Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính -
Equity and funds ---- Vốn và quỹ -
Exchange rate differences ---- Chênh lệch tỷ giá -
Expense mandate: ---- ủy nghiệm chi
Expenses for financial activities ---- Chi phí hoạt động tài chính -
Extraordinary expenses ---- Chi phí bất thường -
Extraordinary income ---- Thu nhập bất thường -
Extraordinary profit ---- Lợi nhuận bất thường -
Figures in: millions VND ---- Đơn vị tính: triệu đồng -
Financial ratios ---- Chỉ số tài chính -
Financials ---- Tài chính -
Finished goods ---- Thành phẩm tồn kho -
Fixed asset costs ---- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình -
Fixed assets ---- Tài sản cố định -
General and administrative expenses ---- Chi phí quản lý doanh nghiệp -
Goods in transit for sale ---- Hàng gửi đi bán -
Gross profit ---- Lợi nhuận tổng -
Gross revenue ---- Doanh thu tổng -
Income from financial activities ---- Thu nhập hoạt động tài chính -
Income taxes ---- Thuế thu nhập doanh nghiệp -
Instruments and tools ---- Công cụ, dụng cụ trong kho -
Intangible fixed asset costs ---- Nguyên giá tài sản cố định vô hình -
Intangible fixed assets ---- Tài sản cố định vô hình -
Intra-company payables ---- Phải trả các đơn vị nội bộ -
Inventory ---- Hàng tồn kho -
Investment and development fund ---- Quỹ đầu tư phát triển -
Itemize: ---- mở tiểu khoản
Leased fixed asset costs ---- Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính -
Leased fixed assets ---- Tài sản cố định thuê tài chính -
Liabilities ---- Nợ phải trả -
Long-term borrowings ---- Vay dài hạn -
Long-term financial assets ---- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn -
Long-term liabilities ---- Nợ dài hạn -
Long-term mortgages, collateral, deposits ---- Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ dài hạn -
Long-term security investments ---- Đầu tư chứng khoán dài hạn -
Merchandise inventory ---- Hàng hoá tồn kho -
Net profit ---- Lợi nhuận thuần -
Net revenue ---- Doanh thu thuần -
Non-business expenditure source ---- Nguồn kinh phí sự nghiệp -
Non-business expenditure source, current year ---- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay -
Non-business expenditure source, last year ---- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước -
Non-business expenditures ---- Chi sự nghiệp -
Non-current assets ---- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn -
Operating profit ---- Lợi nhuận từ hoạt động SXKD -
Other current assets ---- Tài sản lưu động khác -
Other funds ---- Nguồn kinh phí, quỹ khác -
Other long-term liabilities ---- Nợ dài hạn khác -
Other payables ---- Nợ khác -
Other receivables ---- Các khoản phải thu khác -
Other short-term investments ---- Đầu tư ngắn hạn khác -
Owners' equity ---- Nguồn vốn chủ sở hữu -
Payables to employees ---- Phải trả công nhân viên -
Prepaid expenses ---- Chi phí trả trước -
Profit before taxes ---- Lợi nhuận trước thuế -
Profit from financial activities ---- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính -
Provision for devaluation of stocks ---- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho -
Purchased goods in transit ---- Hàng mua đang đi trên đường -
Raw materials ---- Nguyên liệu, vật liệu tồn kho -
Receivables ---- Các khoản phải thu -
Receivables from customers ---- Phải thu của khách hàng -
Reconciliation: ---- đối chiếu
Reserve fund ---- Quỹ dự trữ -
Retained earnings ---- Lợi nhuận chưa phân phối -
Revenue deductions ---- Các khoản giảm trừ -
Sales expenses ---- Chi phí bán hàng -
Sales rebates ---- Giảm giá bán hàng -
Sales returns ---- Hàng bán bị trả lại -
Short-term borrowings ---- Vay ngắn hạn -
Short-term investments ---- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn -
Short-term liabilities ---- Nợ ngắn hạn -
Short-term mortgages, collateral, deposits ---- Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn -
Short-term security investments ---- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn -
Stockholders' equity ---- Nguồn vốn kinh doanh -
Surplus of assets awaiting resolution ---- Tài sản thừa chờ xử lý -
Tangible fixed assets ---- Tài sản cố định hữu hình -
Taxes and other payables to the State budget ---- Thuế và các khoản phải nộp nhànước -
Total assets ---- Tổng cộng tài sản -
Total liabilities and owners' equity ---- Tổng cộng nguồn vốn -
Trade creditors ---- Phải trả cho người bán -
Treasury stock ---- Cổ phiếu quỹ -
Welfare and reward fund ---- Quỹ khen thưởng và phúc lợi -
Work in progress ---- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang –

Types of Accounts:-------- Các loại tài khoản kế toán
Account Type 1: Short-term assets-----Loại tài khoản 1: Tài sản ngắn hạn
Account Type 2: Long-term assets------Loại tài khoản 2: Tài sản dài hạn
Account Type 3: Liabilities------Loại tài khoản 3: Nợ phải trả
Account Type 4: Equity-------Loại tài khoản 4: Vốn chủ sở hữu
Account Type 5: Revenue------Loại tài khoản 5: Doanh thu
Account Type 6: Production costs, business-----Loại tài khoản 6: Chi phí sản xuất, kinh doanh
Account Type 7: Other income-------Loại tài khoản 7: Thu nhập khác
Account Type 8: Other expenses-----Loại tài khoản 8: Chi phí khác
Account Type 9: Determining business results-----Loại tài khoản 9: Xác định kết quả kinh doanh
Account Type 0: Balance sheet accounts------Loại tài khoản 0: Tài khoản ngoài bảng
129 - Provision for short-term investments------Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
133 - Deductible VAT----Thuế GTGT được khấu trừ
136 - Inter-----Phải thu nội bộ
139 - Provision for bad debts-------Dự phòng phải thu khó đòi
217 - Real estate investment--------Bất động sản đầu tư
221 - Investment in subsidiaries-------Đầu tư vào công ty con
243 - Property tax deferred--------Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
244 - collateral long-term deposits--------Ký cược ký quỹ dài hạn
343 - Bonds issued--------Trái phiếu phát hành
344 - Get escrow, long-term deposits------Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn
347 - Deferred tax payable--------Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
412 - Margin of property revaluation-----Chênh lệch đánh giá lại tài sản
413 - exchange rate differences----Chênh lệch tỷ giá hối đoái
414 - Fund Development------Quỹ đầu tư phát triển
415 - Fund financial reserve------Quỹ dự phòng tài chính
466 - Funds that form of fixed assets-----Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định
001 - Leasehold assets-----Tài sản thuê ngoài
002 - Materials, goods kept for processing-----Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
003 - Goods deposited deposit, or escrow------Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
004 - Bad debts treated-------Nợ khó đòi đã xử lý
007 - Foreign currencies------Ngoại tệ các loại
008 - Project for public services and- projects-------Dự án chi sự nghiệp, dự án

Các thuật ngữ tiếng Anh ngành bảo hiểm (Insurance)

Dịch thuật lĩnh vực bảo hiểm là một lĩnh vực khó, đặc biệt là các thuật ngữ và cách hiểu cùa bảo hiểm không giống nhau. Do vậy việc dịch đúng từ ngữ văn cành là điều cực kỳ quan trọng

Công ty Dịch thuật và Phiên Dịch Châu Á, là công ty hàng đầu trong lĩnh vực dịch thuật chuyên nghành bảo hiểm nói chung và các lĩnh vực bảo hiểm tiền gửi, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm rủi ro...

Chúng tôi hân hạnh cung cấp một số thuật ngữ chuyên nghành bảo hiểm cho Quý khách 

Absolute assignment Chuyển nhượng hoàn toàn
Accelerated death benefit rider Điều khoản riêng về trả trước quyền lợi bảo hiểm
Accidental death and dismemberment rider Điều khoản riêng về chết và thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn
Accidental death benefit Quyền lợi bảo hiểm bổ sung khi người bảo hiểm chết do tai nạn
Accumulated value Giá trị tích luỹ
Accumulation at interest dividend option Lựa chọn tích luỹ lãi chia
Accumulation period Thời kỳ tích luỹ
Accumulation units Đơn vị tích luỹ
Activity at work provision Điều khoản đang công tác
Activities of daily living Hoạt động thường ngày
Actuaries Định phí viên
AD & D Rider (acidental death and dismemeberment rider) Điều khoản riêng về chết và tổn thất toàn bộ do tai nạn
Additional insured rider Điều khoản riêng bổ sung người được bảo hiểm
Additional term insurance dividend option Lựa chọn sử dụng lãi chia để mua bảo hiểm tử kỳ
Adjustable life insurance Bảo hiểm nhân thọ có có thể điều chỉnh
Administrrative services o­nly (ASO) contract Hợp đồng dịch vụ quản lý
Adverse seletion – antiselection Lựa chọn đối nghịch (lựa chọn bất lợi)
Aggregate stop loss coverage Bảo hiểm vượt tổng mức bồi thường.
Aleatory contract Hợp đồng may rủi
Allowable expensive Xin phí hợp lý
Annual return Doanh thu hàng năm
Annual statement Báo cáo năm
Annual renewable term (ART) insurance – yearly renewable term insurance Bảo hiểm từ kỳ tái tục hằng năm

Annunity Bảo hiểm niên kim (Bảo hiểm nhân thọ trả tiền định kỳ)
Annutant Người nhận niên kim
Annunity beneficiary Người thụ hưởng của hợp đồng niên kim
Annunity certain Thời hạn trả tiền đảm bảo – niên kim đảm bảo
Annunity date Ngày bắt đầu trả niên kim
Annunity mortality rates Tỷ lệ tử vong trong bảo hiểm niên kim
Annunity units Đơn vị niên kim.
Antiselection Lựa chọn đối nghịch (lựa chọn bất lợi)
APL provision – automatic premium loan provision Điều khoản cho vay phí tự động
Applicant Người yêu cầu bảo hiểm
Assessment method Phương pháp định giá
Assets Tài sản
Assignee Người được chuyển nhượng
Assignment Chuyển nhượng
Assignment provision Điều khoản chuyển nhượng
Assignor Người chuyển nhượng
Attained age Tuổi hiện thời
Attained age conversion Chuyển dổi hợp đồng theo tuổi hiện thời
Automatic dividend option Lựa chọn tự động sử dụng lãi chia
Automatic nonforfeiture benefit Quyền lợi không thể tự động huỷ bỏ
Automatic premium loan (APL) provision Điều khoản cho vay phí tự động
Bargaining contract Hợp đồng mặc cả (thương thuyết)
Basic medical expense coverage Bảo hiểm chi phí y tế cơ bản
Beneficiary Người thụ hưởng
Benefit period Thời kỳ thụ hưởng
Benefit schedule Bảng mô tả quyền lợi bảo hiểm
Bilateral contract – unilateral contract Hợp đồng song phương , hợp đồng đơn phương
Blended rating Định phí theo phương pháp tổng hợp
Block of policy Nhóm hợp đồng đồng nhất
Business continuation insurance plan Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh
Business overhead expense coverage Bảo hiểm chi phí kinh doanh
Buy-sell agreement Thoả thuận mua bán
Calendar-year deductible Mức miễn thường theo năm
Canadian Council of Insurance Regulator Hội đồng quản lý bảo hiểmCanada.
Canadian life and Health Insurance Association (CCIR) Hiệp hội bảo hiểm nhân thọ và sức khoẻ Canada
Canadian life and health insurance compensation corporation (CLHIA) Tổ chức bảo vệ quyền lợi khách hàng bảo hiểm nhân thọ và sức khoẻCanada
Cancellable policy Hợp đồng có thể huỷ bỏ
Capital Vốn
Capitation Phí đóng theo đầu người
Case management Quản lý theo trường hợp.
Cash dividend option Lựa chọn nhận lãi chia bằng tiền
Cash refund annunity Niên kim hoàn phí
Cash surrender value Giá trị giải ước (hoàn lại)
Cash surrender value nonforfeiture option Lựa chọn huỷ hợp đồng để nhận giá trị giải ước (hoàn lại)
Cash value Giá trị tích luỹ của hợp đồng
Cede Nhượng tái bảo hiểm
Ceding company Công ty nhượng tái bảo hiểm(công ty bảo hiểm gốc)
Certificate holder Người được bảo hiểm nhóm (trong bảo hiểm nhóm)
Certificate of insurance Giấy chứng nhận bảo hiểm
Change of occupation provision Điều khoản về sự thay đổi nghề nghiệp
Children’s insurance rider Đìều khoản riêng bảo hiểm cho trẻ em
Critical illness coverage (CI) Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo
Claim Yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm
Claim analist Người giải quyết quyền lợi bảo hiểm
Claim cost Chi giải quyết quyền lợi bảo hiểm (trong định giá bảo hiểm)
Claim examiner Người giải quyết quyền lợi bảo hiểm
Claim specialist Tương tự Claim examiner
Class designation Chỉ định nhóm người thụ hưởng
Class of policies Loại đơn bảo hiểm
Closed contract Hợp đồng đóng (Loại hợp đồng chỉ bao gồm các điều kiện, điều khoản trong hợp đồng là có giá trị)
Closely held business Doanh nghiệp giới hạn số thành viên,
Coinsurance povision Điều khoản đồng bảo hiểm
Collateral assigmenent Thế chấp
Common disaster clause Điều khoản đồng tử vong
Community property state Bang (quốc gia) theo chế độ đồng sở hữu tài sản
Commutative contract Hợp đồng ngang giá
Compound interest Lãi gộp (kép)
Comprehensive major mediacal policy Đơn bảo hiểm chi phí y tế tổng hợp (gộp)
Concurrent review Đánh giá đồng thời
Conditional promise Lời hứa có điều kiện
Conditional renewable policy Hợp đồng tái tục có điều kiện.
Conservative mortality table Bảng tỷ lệ chết thận trọng
Consideration Đối thường
Contingency reserves Dự phòng giao động lớn
Contingent beneficiary Người thụ hưởng ở hàng thứ hai.
Contingent payee Người thụ hưởng kế tiếp
Continuous – premium whole life policy Đơn bảo hiểm trọn đời đóng phí liên tục.
Contract Hợp đồng
Contract of adhesion Hợp đồng định sẵn
Contract of indemnity Hợp đồng bồi thường.
Contract holder Người chủ hợp đồng
Contractual capacity Năng lực pháp lý khi ký kết hợp đồng.
Contributory plan Chương trình bảo hiểm nhóm cùng đóng phí.
Conversion privilege Quyền chuyển đổi hợp đồng
Conversion provision Điều khoản chuyển đổi hợp đồng
Cenvertible term insurance policy Bảo hiểm tử kỳ có thể chuyển đổi
Coordination of benefit (COB) provision Điều khoản kết hợp quyền lợi.
Copayment Cùng trả tiền
Corporation Công ty
Cost of living adjustment (COLA) benefit Quyền lợi bảo hiểm điều chỉnh theo chi phí sinh hoạt.
Credit life insurance Bảo hiểm tín dụng tử kỳ.
Critical illness (CI) coverage Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo
Cross-purchase method Phương pháp mua chéo
Declined risk Rủi ro bị từ chối
Decreasing term life insurance Bảo hiểm tử kỳ có số tiềm bảo hiểm giảm dần
Deductible Mức miễn thường
Deferred annunity Niên kim trả sau
Deferred compensation plan Chương trình phúc lợi trả sau.
Defferred profit sharing plan (DPSP) Chương trình bảo hiểm chia sẻ lợinhuận
Defined benefit pensionplan – defined contribution pension plan Chương trình hưu trí xác định quyền lợi.
Defined contribution pension plan Chương trình hưu trí xác định phần đóng góp.
Dental expense coverage Bảo hiểm chi phí nha khoa.
Deposit administration contract Hợp đồng quản lý quỹ hữu trí
Disability buyout coverage Bảo hiểm mua lại cổ phần khi thương tật.
Disability income benefit Trợ cấp thu nhập khi thương tật.
Disability income coverage Bảo hiểm trợ cấp thu nhập .
Dividend options Các lựa chọn về sử dụng lãi chia
Divisible surplus Lợi nhuận đem chia
Domestic insurer Công ty bảo hiểm của bang (thuật ngữ tại Mỹ)
Double indemnity benefit Quyền lợi chỉ trả gấp đôi
Dread disease (DD) benefit Quyền lợi bảo hiểm cho một số bệnh (chết) hiểm nghèo
EFT method (Electronic Funds Transfer) Phương pháp chuyển tiền điện tử
Eligibility period Thời hạn chờ đủ điều kiện
Elimination period Thời gian chờ chi trả
Employee retirement income security act (ERISA) đạo luật bảo đảm thu nhập khi về hưu của người lao động.
Employees’ profit sharing plan (EPSP) Chương trình chia sẻ lợi nhuận cho người lao động.
Endorsement Bản sửa đổi bổ sung
Endorsement method (1) Phương pháp chuyển quyền sở hữu hợp đồng bảo hiểm bằng văn bản.

(2) Phương phá thay đổi người thụ hưởng bằng văn bản
Endowment insurance Bảo hiểm hỗn hợp (bảo hiểm và tiết kiệm)
Enrollment period – eligibility period Thời hạn chờ đủ điều kiện
Entire contract provision Điều khoản về bộ hợp đồng đầy đủ
Entity method Phương pháp duy trì thực thể
Estate plan Chương trình xử lý tài sản
Evidence of insurability Bằng chứng về khả năng có thể bảo hiểm
Exclusion Điều khoản loại trừ
Exclution rider Điều khoản riêng loại trừ (loại trừ một số rủi ro xác định)
Expected mortality Tỷ lệ tử vong dự tính
Experience Phí tính theo kinh nghiệm
Extended term insurance nonforfeiture option Lựa chọn sử dụng giá trị tích luỹ để mua bảo hiểm tử kỳ.
Face amount Số tiền bảo hiểm
Face value Số tiền bảo hiểm
Facility of payment clause Điều khoản về lựa chọn thanh toán
Family income coverage Bảo hiểm thu nhập gia đình
Family income policy Đơn bảo hiểm thu nhập gia đình
Family policy Đơn bảo hiểm gia đình
Fiduciary Người nhận uỷ thác
Field office Văn phòng khu vực
Financial intermediary Trung gian tài chính
Financial services industry Ngành dịch vụ tài chính
First beneficiary – primary beneficiary Người thụ hưởng hàng thứ nhất
First dollar coverage Bảo hiểm toàn bộ chi phí y tế
Fixed amount option Lựa chọn trả góp số tiền bảo hiểm
Fixed benefit annunity Niên kim quyền lợi xác định
Fixed period option Lựa chọn thời hạn chỉ trả xác định
Flexible premium annunity Niên kim có phí bảo hiểm linh hoạt
Flexible premium variable life insurance Phí bảo nhân thọ biến đổi đóng phí linh hoạt
Foreign insurer Công ty bảo hiểm ngoài bang (thuật ngữ tại Mỹ)
Formal contract Hợp đồng chính tắc
Fraternal benefit sociaty Hội trợ cấp ái hữu
Fraudulent claim Khiếu nại gian lận
Fraudulent misrepresentation Kê khai gian lận
Free- examination provision- Điều khoản về thời hạn xem xét (cân nhắc)

Fully insured plan Chương trình bảo hiểm nhóm đầy đủ.
Fully self insured plan Chương trình tự bảo hiểm đầy đủ.
Funding mechanism Cơ chế (phương pháp) gây quĩ
Funding vehicle Phương tiên gây quĩ
Future purchase option benefit Lựa chọn mua thêm quyền lợi bảo hiểm
Gatekeeper Người giám sát
General investment account Tài khoản đầu tư tổng hợp
GI benefit Quyền lợi khả năng bảo hiểm được đảm bảo
Grace period Thời gian gia hạn nộp phí
Grace period provision Điều khoản về thời gian gia hạn nộp phí
Graded premium policy Đơn bảo hiểm định kỳ tăng phí
Gross premium Phí toàn phần
Group creditor life insurance Bảo hiểm nhân thọ nhóm cho chủ nợ
Group deferred annunity Niên kim nhóm trả sau
Group insurance policy Đơn bảo hiểm nhóm
Group insureds Người được bảo hiểm trong đơn bảo hiểm nhóm
Group policy holder Chủ hợp đồng bảo hiểm nhóm
Gurantted income contract Hợp đồng đảm bảo thu nhập
Guaranteeed insurability (GI) benefit Quyền lợi về khả năng bảo hiểm được đảm bảo
Guaranted investment contract Hợp đồng đầu tư bảo đảm
Guaranted renewable policy đơn bảo hiểm tái tục được đảm bảo
Head office Trụ sở chính
Health insurance policy Đơn bảo hiểm sức khoẻ
Health maintenance organization (HMO) Tổ chức đảm bảo sức khoẻ
Home office Trụ sở chính
Home service agent Đại lý bảo hiểm phục vụ tại nhà
Home service distribution system Hệ thống phân phối qua đại lý phục vụ tại nhà
Hospital expense coverage Bảo hiểm chi phí nằm viện

Immediate annunity Niên kim trả ngay
Impairment rider Điều khoản riêng loại trừ bệnh
Income protection insurance Bảo hiểm bảo đảm thu nhập
Incontestable clause Điều khoản thời hạn miễn truy xét
Increasing term life insurance Bảo hiểm tửkỳ có số tiền bảo hiểm tăng dần
Indemnity benefits Quyền lợi bồi thường
Indeterminate premium life insurance policy đơn bảo hiểm có phí bảo hiểm không xác định
Individual insurance policy Đơn bảo hiểm cá nhân
Individual retirement account Tài khoản hưu trí cá nhân
Individual retiremenet annunity Niên kim hưu trí cá nhân
Individual retiremenet arrangement (IRA) Chương trình bảo hiểm hưu trí cá nhân (IRA tại Mỹ)
Individual stop loss coverage Bảo hiểm vượt mức bồi thường cá nhân
Informal contract Hợp đồng không chính tắc
Initial premium Phí bảo hiểm đầu tiên
Installment refund annunity Niên kim hoàn phí trả góp
Insurable interest Quyền lợi có thể được bảo hiểm
Insurance agent Đại lý bảo hiểm
Insurance companies act Đạo luật quản lý công ty bảo hiểm
Insured Người được bảo hiểm
Insurer administered plan Chương trình bảo hiểm do công ty bảo hiểm quản lý (bảo hiểm nhóm)
Interest Lãi
Interest option Lựa chọn về lãi
Interest sensitive whole life insurance Bảo hiểm trọn đời biến đổi theo lãi suất
Interpleader Quyền lợi được phán quyết bởi toà án
Irrevocable beneficiary Người thụ hưởngkhông thể thay đổi
Joint and last servivorship anunity Niên kim cho người còn sống và người cùng sống
Joint and survisorship life income option Lựa chọn mua niên kim cho người còn sống và ngưòi cùng sống
Joint mortgage redemption insurance Bảo hiểm khoản vay thế chấp cho hai người
Joint whole life insurance Bảo hiểm nhân thọ trọn đời cho hai người
Juvenile insurance policy Đơn bảo hiểm trẻ em.
Key person Người chủ chốt
Key person disability coverage Bảo hiểm thương tật cho nguời chủ chốt
Lapse Huỷ bỏ hợp đồng
Last survivor life insurance Bảo hiểm nhân thọ cho người còn sống
Law of large numbers Qui luật số lớn
Legal actions provision Điều khoản thời hạn khiếu kiện
Legal reserve system Hệ thống dự phòng theo luật.
Level premium system Phí bảo hiểm quân bình
Level term life insruance Bảo hiểm nhân thọ có số tiền bảo hiểm không đổi
Liabilities Nợ phải trả
Life annuity Niên kim trọn đời
Life income annunity with period certain Niên kim trọng đời có đảm bảo.
Life income option Lựa chọn trả tiền bảo hiểm suốt đời.
Life income with period certain option Lựa chọn trả tiền bảo hiểm suốt đời có đảm bảo.
Life income with refund annunity Niên kim hoàn phí
Life insurance policy Đơn bảo hiểm nhân thọ
Life insured Người được bảo hiểm
Limited payment whole life policy Đơn bảo hiểm đóng phí có thời hạn.
Liquidation Thanh lý
Liquidation period Thời hạn thanh lý
Loading Phụ phí
Long term care (LTC) benefit Quyền lợi bảo hiểm chăm sóc ý tế dài hạn
Long term care (LTC) coverage Bảo hiểm chăm sóc y tế dài hạn
Long term group disability income coverage Bảo hiểm thương tật nhóm dài hạn
Long term individual disability income coverage Bảo hiểm thương tật mất thu nhập cá nhân dài hạn
Loss ratio Tỷ lệ tổn thất (bồi thường)
Major medical insurance plans Chương trình bảo hiểm chi phí y tế chính
Managed care Phương pháp quản lý chăm sóc sức khoẻ
Managed care plans Các chương trình quản lý chăm sóc sức khoẻ
Manual rating Định phí theo kinh nghiệm công ty
Market conduct laws Luật về hành vi kinh doanh
Master group insurance contract Hợp đồng bảo hiểm nhóm
Material misrepresentation Kê khai sai yếu tố quan trọng
Maturity date Ngày đáo hạn
Medical expense coverage Bảo hiểm chi phí y tế
Minimum premium plan Chương trình phí bảo hiểm tối thiểu.
Minor Người vị thành niên.
Misrepresentation Kê khai sai
Misstatement of age or sex provision Điều khoản về kê khai sai tuổi và giới tính
Mistaken claim Khiếu nại nhầm
Model Bill Bộ luật mẫu
Modified coverage policy Đơn bảo hiểm có quyền lợi bảo hiểm có thể điều chỉnh
Modified premium whole life policy Đơn bảo hiểm trọn đời có phí bảo hiểm có thể điều chỉnh
Monthly debit ordinary (MDO) policy Đơn bảo hiểm đóng phí tháng tại nhà
Moral hazard Rủi ro đạo đức
Morbidity tables Bảng tỷ lệ thưong tật
Mortality experience Tỷ lệ tử vong kinh nghiệm
Mortality table Bảng tỷ lệ tử vong
Mortage redemption insurance Chương trình bảo hiểm khoản vay thế chấp.
Mutual benefit method Phương pháp định phí tương hỗ (hay còn gọi là phương pháp định phí hậu tử vong)
Mutual insurance company Công ty bảo hiểm tương hỗ
NAIC: National Association of Insurance Commisioners Hiệp hội các cơ quan quản lý bảo hiểm quốc gia
Net amount at risk Giá trị rủi ro thuần
Net cash value Giá trị tích luỹ thuần
Net primium Phí thuẩn
Noncancellable policy đơn bảo hiểm không thể bị huỷ bỏ
Noncontributory plan Chương trình bảo hiểm nhóm không cùng đóng phí
Nonduplication of benefit provision Điều khoản bảo hiểm trùng
Nonforfeiture benefit Quyền lợi không thể khước từ
Nonguaranteed premium life insurance policy Đơn bảo hiểm có phí bảo hiểm không xác định
Nonparticipating policy Đơn bảo hiểm không chia lãi.
Nonqualified retirement savings plan Chương trình tiết kiệm hưu trí không đủ điều kiện miễn giảm thuế
Office of superintendent of insurance Văn phòng giám sát bảo hiểm
Open contract Hợp đồng mở
Option A Plan Chương trình lựa chọn A
Option B Plan Chương trình lựa chọn B
Optional insured rider ~ xem second insured rider
Optional modes of settlement Phương pháp thanh toán tuỳ chọn
Optionally renewable policy Đơn bảo hiểm tái tục tự chọn tục
Ordinary life insurance policy Đơn bảo hiểm nhân thọ thông thường
Ordinary age conversion Chuyển đổi hợp đồng theo tuổi gốc
Overhead expenses Chi phí kinh doanh
Overinsurance provision Điều khoản bảo hiểm vượt mức
Overinsured person Người được bảo hiểm vượt mức
Owners’ equity Vốn chủ sử hữu
Ownership of property Quyền sở hữu tài sản
PAC system- Xem Preauthorized check system
Paid up additional insurance dividend option Lựa chọn sử dụng lãi chia mua thêm bảo hiểm đóng phí một lần
Paid-up policy Đơn bảo hiểm có số tiền bảo hiểm giảm
Partial disability Thương tật bộ phận
Partial surrender provision Điều khoản giảm giá trị giải ước
Participating policy Đơn bảo hiểm có chia lãi
Partnership Hợp danh
Payee Người nhận tiền
Payment into court Trả quyền lợi bảo hiểm theo phán quyết của toà án
Payout options provision Điều khoản lựa chọn trả tiền bảo hiểm
Payout period Thời hạn chi trả
Payroll deduction method Phương pháp trả phí bảo hiểm bằng cách tự động khấu trừ lương
Pension benefits act đạo luật về quyền lợi hưu trí
Pension plan Chương trình bảo hiểm hưu trí
Period certain Thời hạn đảm bảo (trong niên kim)
Periodic level premium annunity Niên kim định kỳ quân bình
Permanenet life insurance Bảo hiểm nhân thọ dài hạn
Personal property Động sản
Personal risk Rủi ro cá nhân (rủi ro kinh tế, chết, giảm sút dức khoẻ)
Physical examination provision Điều khoản về kiểm tra sức khoẻ
Physical hazard Rủi ro thân thể
Physicians’ expense coverage Bảo hiểm chi phí y tế khám chữa bệnh.
Plan administrator Người quản lý chương trình bảo hiểm
Plan document Văn bản về chương trình bảo hiểm (hưu trí)
Plan participants Ngươi tham gia chương trình bảo hiểm
Plan sponsors Người tài trợ cho chương trình bảo hiểm
Policy Đơn bảo hiểm
Policy anniversary Ngày kỷ niệm hợp đồng
Policy benefit Quyền lợi bảo hiểm
Policy dividend Lãi chia
Policy form Mẫu hợp đồng
Policy loan Vay theo hợp đồng
Policy loan provision Điều khoản vay theo hợp đồng
Policy proceeds Số tiền bảo hiểm
Policy reserves Dự phòng theo hợp đồng
Policy prospectus Bảng mô tả quyền lợi bảo hiểm
Policy term Thời hạn hợp đồng
Policy rider Điều khoản riêng của đơn bảo hiểm
Policy withdrawal provision Điều khoản giảm giá trị tích luỹ của hợp đồng
Policy owner Người chủ hợp đồng bảo hiểm, hoặc người tham gia bảo hiểm
Portable coverage Quyền lợi bảo hiểm nhóm vẫn được duy trì
Post death assessmenet method Tương đương: mutual benefit method Phương pháp đinh phí hậu tử vong
Preadmission certification Kiểm tra trước khi nhập viện
Preauthorized check system Hệ thống trả phí thông qua séc
Pre-existing condition Các bệnh tật có sẵn
Preferance beneficiary clause Điều khoản về thụ hưởng theo hàng thừa kế
Preferred beneficialry classification Hàng thừa kế (ưu tiến) thứ nhất
Preferred risk Rủi ro dưới chuẩn
Premium Phí bảo hiểm
Premium delay arrangement Thoả thuận hoãn nộp phí (bảo hiểm nhóm)
Premium payment mode Phương thức nộp phí
Premium reduction devidend option Lựa chọn sử dụng lãi chia để nộp phí (hoặc khấu trừ phí bảo hiểm phải nộp)
Pre-need funeral insurance Bảo hiểm trả trứoc chi phí mai táng
Prescription drug coverage Bảo hiểm chi phí theo đơn thuốc
Presumptive disability Thương tật suy đoán
Primary beneficiary Người thu hưởng hàng thứ nhất
Primary care physician PCP Bác sỹ gia đình
Principal Vốn, tiền gốc
Probalility Xác suất
Probationary period Thời gian chờ để đủ điều kiện tham gia bảo hiểm nhóm
Profit Lợi nhuận
Profit sharing plan Chương trình chia sẻ lợi nhuận
Property Tài sản (quyền sở hữu tài sản)
Prospectus Bản cáo bạch
Pure risk Rủi ro thuần tuý

Real property Bất động sản
Recording methord Phương pháp thay đổi bằng văn bản
Redating Thay đổi theo ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng
Reduced paid-up insurance nonforfeiture option Lựa chọn chuyển sang hợp đồng có số tiền bảo hiểm giảm
Refund annunity Niên kim hoàn phí
Refund life income option Lựa chọn mua bảo hiểm niên kim hoàn phí
Regional office Văn phòng khu vực
Registered pension plan Chương trình bảo hiểm đủ điều kiện miễn giảm thuế (được đăng ký)
Resistered plan Chương trình bảo hiểm đủ điều kiện miễn giảm thuế (được đăng ký)
Registered retirement savings plan Chương trình tiết kiệm hưu trí được đăng ký
Reimbursemenet benefit Quyền lợi bảo hiểm đựoc bồi thường
Reinstatement Khôi phục hiệu lực hợp đồng
Reinstatement provision Điều khoản khôi phục hiệu lực hợp đồng
Reinsurance Tái bảo hiểm
Reinsurer Công ty tái bảo hiểm
Release Văn bản chấm dứt trách nhiệm bảo hiểm
Renewable term insurance policy Đơn bảo hiểm tử kỳ có thể tái tục
Renewal premiums Phí bảo hiểm tái tục
Renewal provision Điều khoản tái tục

Retention limit Mức giữ lại
Retrocession Nhượng tái bảo hiểm
Retrospective rating arrangement Thoả thuận xác định phí bảo hiểm theo tổn thất thực tế (trong bảo hiểm nhóm)
Retrospective review Đánh giá thực hiện hợp đồng
Revocable beneficiary Quyền thay đổi người thụ hưởng
Right of revocation Quyền thay đổi người thụ hưởng
Salary continuation plan Chương trình bảo hiểm bảo đảm tiền lương
Second insured rider Điều khoản riêng cho người được bảo hiểm thứ hai.
Secondary beneficiary Người thụ hưởng hàng thứ hai.
Second to die life insurance Tương tự last servivor life insurance
Segregated account or Separate account Tài khoản riêng
Selection against the insurer Lựa chọn bất lợi (đối nghịch)
Selection of risk Đánh giá rủi ro
Self administered plan Chương trình bảo hiểm tự quản
Self insurance Tự bảo hiểm
Settlement agreemenet Thoả thuận thanh toán
Settlement option Lựa chọn thanh toán
Settlement options provision Điều khoản về lựa chon thanh toán
Short term group disability income coverage Bảo hiểm mất thu nhập do thương tật nhóm ngắn hạn
Short term individual disability income coverage Bảo hiểm mất thu nhập do thương tật cá nhân ngắn hạn
Simple interest Lãi đơn
Simplified employee pension plan Chương trình bảo hiểm hưu trí giản đơn cho người lao động
Single premium annunity Niên kim nộp phí một lần
Single premium whole life policy Bảo hiểm trọn đời nộp phí một lần
Social security An sinh (bảo đảm) xã hội
Social security disability income Bảo đảm xã hội mất thu nhập do thương tật
Sole proprietorship Doanh nghiệp một chủ sở hữu
Solvency Khả năng thanh toán
Special class rates Tỷ lệ phí bảo hiểm đối với rủi ro vượt chuẩn
Specculative risk Rủi ro đầu cơ
Split dollar life insurance plan Chương trình nhân thọ cùng đóng phí
Spouse and children’s insurance rider Điều khoản riêng bảo hiểmcho con và người hôn phối
Standard premium rates Tỷ lệ phí chuẩn
Standard risk Rủi ro chuẩn
State insurance department Cơ quan quản lý bang về bảo hiểm
Statutory reserves Dự phòng bảo hiểm bắt buộc (theo luật)
Stop loss insurance Bảo hiểm vượt mức bồi thường
Stop loss provision Điều khoản bảo hiểm vượt mức bồi thường
Stock insurance company Công ty bảo hiểm cổ phần
Straight life annunity Niên kim trọn đời
Straight life incom option Lựa chọn mua bảo hiểm niên kim trọn đời
Substandard premium rates Tỷ lệ phí vượt chuẩn
Substandard risk Rủi ro vượt chuẩn
Succession beneficiary clause Điều khoản người thụ hưởng kế tiếp
Successor payee Người được trả tiền bảo hiểm kế tiếp
Suicide exclusion provision Điều khoản loại trừ tự tử
Superintendents’ guidelines Hướng dẫn của cơ quan quản lý về bảo hiểm
Supplemental major medial policy Đơn bảo hiểm chi phí y tế chính bổ sung
Supplementary contract Hợp đồng bổ sung
Surgical expense coverage Bảo hiểm chi phí phẫu thuật
Surplus Thặng dư (lợi nhuận)
Surrender charges Phí giải ước
Survivor benefit Quyền lợi đối với người còn sống
Survivor income plan Chương trình bảo hiểm thu nhập cho người còn sống

Bản dịch tiếng Anh báo cáo tài chính theo mẫu của Bộ Tài Chính

Công ty Dịch Thuật và Phiên Dịch Châu Á xin hân hạnh cung cấp bản dịch mẫu Bản dịch tiếng Anh báo cáo tài chính theo mẫu của Bộ Tài Chính qua đó giúp Quý khách dễ dàng thuận tiện trong việc báo cáo tài chính đấu thầu vă chứng minh hồ sơ năng lực đối với đối tác.Nếu Quý khách có nhu cầu dịch Báo cáo tài chính các thứ tiếng như: Dịch báo cáo tài chính tiếng Anh,, Dịch báo cáo tài chính tiếng Hàn,Dịch báo cáo tài chính tiếng Nhật,Dịch báo cáo tài chính tiếng Trung,Dịch báo cáo tài chính tiếng Thái, Dịch báo cáo tài chính tiếng Pháp,Quý khách liên lạc với chúng tôi để được phục vụ.

Nếu  bị Lỗi. Quý khách nhấn phím F5 để tải lại trang. Mọi trợ giúp Quý khách liên lạc với chúng tôi:

Bản dịch tiếng Anh

ABC Company
Financial Statements for the year/six-month period ended 31 December 2008




ABC Company[t1] 

Financial Statements for the year/six-month period ended 31 December 2008

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Contents

Select heading to jump to section

Instructions for use

Corporate Information

INDEPENDENT AUDITORS

 

Instructions for use

Introduction

 

These financial statements have been prepared as a template for financial statements prepared in accordance with Vietnamese Accounting Standards, the Vietnamese Accounting System and generally accepted accounting practices in Vietnam.  They should be used as the basis for all financial statements prepared in accordance with these accounting policies and principles.

 

This section contains important information about how to use this template and should be read and understood before usage.

 

Our objective is to present the highest quality financial statements in accordance with Vietnamese accounting policies and principles.  If you have any comments on how these model financial statements can be further improved please raise your recommendations to Tran Anh Quan.

 

Editing points

 

Coloured text

 

Coloured text has been used through out the document to draw attention to matters users need to be aware of.  The following colours have been used:

 


Page: 1
 [t1]Same as Investment Licence

bản dịch mẫu Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân tiếng Đức

Công ty Dịch Thuật và Phiên Dịch Châu Á xin hân hạnh cung cấp bản dịch mẫu Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân tiếng Đức (BESTÄTIGUNG DES FAMILIENSTANDES VOLKSKOMITEE), qua đó giúp Quý khách dễ dàng thuận tiện trong việc xin đăng ký kết hôn, định cư tại Đức

Nếu  bị Lỗi. Quý khách nhấn phím F5 để tải lại trang. Mọi trợ giúp Quý khách liên lạc với chúng tôi:



 

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Quý khách bấm vào mã QR của Line, Zalo, Viber

Bấm vào để thêm Dịch thuật Châu Á trên Line App Bấm vào để thêm Dịch thuật Châu Á trên Viber AppBấm vào để thêm QR code Dịch thuật Châu Á trên Zalo

Hỗ trợ dịch vụ dịch thuật, phiên dịch, hiệu đính dịch thuật, Hơp pháp hóa lãnh sự

011304840
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
2287
7789
10076
9269253
197909
303603
11304840

IP của bạn: 54.80.33.183
Thời gian: 2017-11-20 09:09:03

Doanh nghiệp & Đối tác

BẢN QUYỀN © 2006 CÔNG TY DỊCH THUẬT VÀ PHIÊN DỊCH CHÂU Á ™ ®

Văn phòng dịch thuật Hà Nội

mapsĐịa chỉ 1 : 34 Nguyễn Thái Học, Ba Đình, Hà nội
Địa chỉ 2:  92 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân Hà Nội
Tel: 024.39903758
Điện thoại : 0932232318

Email : hanoi@dichthuatchaua.com
Dịch thuật và phiên Dịch tiếng Pháp

Địa chỉ: Tầng 1, 34 Nguyễn Thái Học, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại : 097 305 87 37

Văn phòng dịch thuật Nha Trang

mapsĐịa chỉ : 2A Nguyễn Đình Chiểu, Đại Học Nha Trang, Khánh Hòa
Tel : 0906262769
Điện thoại : 0906262769
Email : nhatrang@dichthuatchaua.com

Văn phòng dịch thuật Thái Bình

mapsĐịa chỉ 1: 44 Quang Trung, Thành phố Thái Bình
Địa Chỉ 2: 100 Hùng Vương, Tp Thái Bình
Điện thoại : 0906262769
Email : lienhe@dichthuatchaua.com

Văn phòng dịch thuật Sài Gòn (TpHCM)

mapsĐịa chỉ : Lầu 6, Tòa nhà Master, 155 Hai Bà Trưng, P6, Quận 3, HCM
Tel : 028.66829216
Điện thoại : 0932237939
Email : saigon@dichthuatchaua.com

Dịch thuật Phiên dịch tiếng Anh
Địa chỉ: Lầu 1, Master Building 41 Trần Cao Vân, P 6, Q3
Điện thoại: 0977919212
Dịch thuật phiên dịch tiếng Hàn
Địa chỉ: Lầu 5, Master Building 41-43 Trần Cao Vân, P 6, Q3
Điện thoại: 0906251816

Văn Phòng dịch thuật Thanh Hóa

mapsĐịa chỉ : Khu Công nghệ Cao Lam Sơn, Sao Vàng, Xóm 10 Thọ Xuân, Thanh Hóa
Tel : 037.3830556
Điện thoại : 0906226526
Email: thanhhoa@dichthuatchaua.com

Văn phòng dịch thuật Long Biên

mapsĐịa chỉ : 400 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội
Tel : 024.39903758
Di động : 0906251816
Email: lienhe@dichthuatchaua.com

Head Office

Địa chỉ : 55 The Mall, Stratford, London E15 1XJ, Great Britain
Tel: (+44)020 8821 8000
Cell : (+44)7031927739
Email: contact@onestoplang.co.uk

Chi nhánh Singapore

mapsĐịa chỉ : Far East Shopping Centre, 545 Orchard Rd, Singapore 238882
Tel:(+65) 6.838.5333
Điện thoại : (+65) 6.838.5333
Email: contact@onestoplang.co.uk

Chi Nhánh CH LB Đức

mapsĐịa chỉ : Ortlerstr. 77, 86163 Augsburg, Bundesrepublik Deutschland
Điện thoại : (0049) 120 8821 8000
Fax : (0049) 07031927739
Email: contact@onestoplang.co.uk